Những lưu ý về yêu cẩu đối với bài vân nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong môi quan hệ với cộng đồng, đất nước)

Một phần của tài liệu Sgv ngu van 8 tap 1 kntt (Trang 109 - 115)

BÀI 3. LỜI SÔNG NÚI (12 tiết)

2. Những lưu ý về yêu cẩu đối với bài vân nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong môi quan hệ với cộng đồng, đất nước)

- Vấn để được nêu ra để bàn luận phải có ý nghĩa xã hội, liên quan đến quyển lợi và trách nhiệm của nhiều người.

- Ý kiến của người viết vẽ vấn đẽ trước hết thuộc nhận thức của cá nhân, nhưng ý kiến đó phải phù hợp với thực tế cuộc sống và hướng tới lẽ phải, chân lí. Bằng chúng nêu ra phải xác thực, phổ biến, được thừa nhận rộng rãi.

3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động in Giới thiệu kiểu bài

Trong chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, ỗ lớp ố, HS đã được viết kiểu bài trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn để); ở lớp 7, các em đã thực hiện bài viết trình bày ý kiến tán thành hay phản đối quan điểm vẽ một vấn đẽ đời sống. Với những nhiệm vụ viết như vậy, HS đã làm quen và thuần thục dần kĩ năng nghị luận. Phẩn Viết này ở Ngữ văn 8 là sự tiếp nối, đồng thời nâng cao một bước so với lớp dưới, chỗ nâng cao thể hiện rõ ở mệnh đẽ ‘con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước” Cả về kĩ năng và nhận thức, HS đã có vốn liếng nhất định để thực hiện bài viết. Vễ kĩ năng, ở lớp dưới, các em đã được hướng dẫn khá kĩ các bước và được thực hành viết bài nghị luận xã hội; vẽ nhận thức, các VB đọc trong bài 3 tập trung vào chủ để yêu nước, một chủ để chắc chắn liên quan đến nội dung viết của HS ở đây.

Hoạt động Q Tim hiểu yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)

- êu cầu phần Viết của bài này ở SHS nêu rõ ràng 3 ý. GV cần hướng dẫn HS nắm vũng các ý đó để các em biết được bài viết của mình cần đáp ứng những điểu cơ bản nào.

Để HS nắm bắt được các yêu cầu đối với bài nghị luận, GV cho HS trình bày cách hiểu của mình vẽ từng ý, nhận xét, bổ sung, nêu ví dụ minh hoạ và kết luận. Cần giúp HS hiểu rằng, các yêu cầu này sẽ là tiêu chuẩn để đánh giá bài viết của các em.

Đọc và phân tích bài viết tham khảo

Để HS có thể học được các thao tác cần thiết từ bài viết tham khảo, GV nên hướng dẫn các em phân tích một số khía cạnh sau, ghi lại để rút kinh nghiệm cho việc lập dàn ý và viết bài sẽ tiến hành ở công đoạn tiếp theo.

- Phần Mở bài nêu vấn để gì để bàn luận? Mở bài nêu sự cẩn thiết của hiểu biết vể lịch sử.

- Phần Thân bài triển khai những luận điểm nào? Các luận điểm đã được triển khai:

- Kiến thức lịch sử cho ta biết được truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước vẻ vang của tổ tiên. (Lí lẽ và bằng chứng)

- Hiểu biết về lịch sử đem lại cho ta bài học về lòng yêu nước, tự hào dần tộc, đồng thời giúp ta rút ra từ quá khứ những kinh nghiệm quý báu để giải quyết các vấn đẽ của cuộc sống hiện tại. (Lí lẽ và bằng chứng)

- Hiện nay, có một bộ phận HS không thích học môn Lịch sử và thiếu hiểu biết vẽ truyền thống của dân tộc, điều này dẫn đến những hệ quả tiêu cực. (Lí lẽ và bằng chứng)

- Phần Kết bài khẳng định điểu gì? Nhắc lại sự cần thiết của việc hiểu biết về lịch sử đất nước, khơi gợi thái độ cần có ở mỗi người và nêu cách thức hành động.

Hoạt động Thực hành viết theo các bước

- Hướng dẫn HS chọn đề tài: GV lưu ý HS yêu cầu của phần Viết: nghị luận về một vấn để đời sống, cụ thể là con người trong mối quan hệ với cộng đổng đất nước để có hướng tìm kiếm đề tài. Một số đẽ tài được nêutrong SGK có tính chất gợi ý. HS có thể chọn một trong các đề tài đó nếu thấy phù hợp, hoặc tự chọn một để tài mà mình quan tầm, có hứng thú bàn luận.

- Hướng dẫn HS tìm ý. Khi HS đã xác định được đẽ tài, GV hướng dẫn các em tìm ý theo mẫu phiếu sau:

Hoạt động

PHIẾU TÌM V

I Họ và tên:... Lớp:...

í

Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài vàn nghị luận vể một vấn để đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đông, đất nước).

Gợi ý: Đọc, suy nghĩ kĩ vể để tài, tự nêu câu hỏi để trả lời như cách tìm ý mà SGK đã hướng dẫn, ghi nhanh các ý tìm được vào các ô.

Vấn đề được bàn luận

Ý nghĩa, tâm quan trọng của vấn để Các khía cạnh cơ bản của vấn để

Khía cạnh 1 (lí lẽ, bằng chứng)

TTTTT TTTTTT TTTTT TTTTTT TTTTTT TTTTT TTTTTT TTTTTT TTTTT TTTTTT TTTTTT TTTTTT TTT

Khía cạnh 2 (lí lẽ, bằng chứng) Khía cạnh n (lí lẽ, bằng chứng)

Ý nghĩa của vấn đề bàn luận và phương hướng hành động

- Hướng dẫn HS lập dàn ý-. GV kiểm tra phiếu tìm ý của HS, hướng dẫn cách bổ sung, chỉnh sửa. Tiếp đó, GV yêu cầu HS sắp xếp các ý đã tìm được vào các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài theo trật tự hợp lí để hoàn thành dàn ý. Trong quá trình thực hiện, HS có thể xem lại những nội dung đã phân tích ở bài viết tham khảo.

- Hướng dẫn HS viết bài: Dàn ý quyết định mạch của bài viết. GV hướng dẫn HS bám vào đó để tuần tự viết các phẩn và các ý. Phần Mở bài, Kết bài và mỗi ý của Thân bài nên viết thành một đoạn văn, đáp ứng yêu cầu vể nội dung đã nêu ở dàn ý. HS cần chủ động lựa chọn kiểu tổ chức đoạn văn (diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp) cho phù hợp. Khi viết, luôn chú ý liên kết các câu trong đoạn và liên kết các đoạn trong bài.

Với các phần, đặc biệt là Mở bàiKết bài, nên nhắc HS xem lại VB đọc và bài viết tham khảo để học cách viết. Luôn lưu ý HS vẽ việc sử dụng lí lẽ và bằng chứng trong khi viết các ý của phần Thân bài.

TRẢ BÀI

Nhắc lại, khắc sâu yêu cầu của kiểu bài

Để tài viết của HS trong lớp có thể khác nhau, nhưng yêu cầu của kiểu bài vẫn thống nhất. Đó là nghị luận vể một vấn đẽ đời sống (mối quan hệ giữa con người với cộng đồng, đất nước). Khi trả bài, GV cần trình chiếu các yêu cầu của kiểu bài, cho HS tự đối chiếu để nhận ra mặt mạnh, mặt yếu ở bài viết của bản thần.

Nhận xét về kết quả và chỉnh sửa bài viết

- GV phần tích mặt mạnh và mặt yếu thể hiện qua bài làm của HS trong lớp. Nêu một số kiểu lỗi thường gặp ở nhiều bài và gợi ý cách khắc phục. Phân tích lỗi ở các khía cạnh:

mức độ rõ ràng của luận đẽ; cách mở bài và kết bài; hệ thống luận điểm; cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng; cách trình bày và diễn đạt,...

- Hướng dẫn HS dựa vào nhận xét chung ở trên và những chỗ GV đánh dấu, nhận xét cụ thể ở bài của cá nhân để tự chỉnh sửa. GV yêu cầu HS chỉnh sửa bài viết theo những yêu cầu và gợi ý chỉnh sửa ở phần Chỉnh sửa bài viết trong SGK. GV có thể yêu cầu vể nhà, các em viết lại thành một bài mới, chỉnh sửa tất cả những lỗi rà soát được. Đối chiếu để thấy bài sau chỉnh sửa có những ưu điểm gì so với bài trước đó.

NÓI VÀ NGHE

THẢO LUẬN VẾ MỘT VẤN ĐỄ TRONG ĐỜI SỐNG PHÙ HỢP VỚI LỨA TUỔI (Ý THỨC TRÁCH NHIỆM VỚI CỘNG ĐỔNG CỦA HỌC SINH)

1. Phân tích yêu cầu cần đạt

- Nội dung thảo luận cần tập trung vào một vấn đề đã được lớp/ nhóm lựa chọn. Vấn đẽ thảo luận phải đúng trọng tầm: ý thức trách nhiệm với cộng đồng của HS.

- Việc thảo luận cần hướng tới các yêu cầu chính: để hiểu đúng, hiểu sầu vẽ một vấn đẽ nào đó của đời sống; rèn luyện, nâng cao kĩ năng nói, kĩ năng tương tác; ý thức được trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng, từ đó có phương hướng để hành động đúng.

- Các thành viên tham gia thảo luận cần nắm được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày lại được nội dung đó.

2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động Chuẩn bị thảo luận

Tiết thảo luận trên lớp chỉ có thể thực hiện sau khi HS đã có sự chuẩn bị ở nhà vể nội dung và các vấn để liên quan. Việc chuẩn bị ở nhà của HS gồm có:

Hoạt động

Hoạt động

- . Xác định mục đích thảo luận

Thảo luận là để cùng hiểu sâu sắc, thấu đáo hơn vẽ vấn để, tìm được sự đồng thuận hoặc khẳng định chắc chắn quan điểm riêng, từ đó, biết hành động phù hợp.

- . Chuẩn bị nội dung thảo luận

- Cấc thành viên tham gia thảo luận cần tìm hiểu trước vể vấn đẽ, đọc tài liệu có liên quan, xác định quan điểm riêng của bản thần vể vấn để, chuẩn bị ý kiến để phát biểu.

- Khi chuẩn bị ý kiến của mình, cần hình dung trước những ý kiến trao đổi lại của người khác để có hướng hồi đáp. Ghi một số dẫn chứng, số liệu để sử dụng trong lập luận.

- Dựa vào để tài, nội dung và yêu cầu thảo luận để ghi một số từ ngữ có khả năng sử dụng khi trình bày ý kiến. Ví dụ: ý thức vể trách nhiệm, quyển lợi và nghĩa vụ của cá nhân, đời sống cộng đồng, mối quan hệ, sự ràng buộc,...

- Trong tiết thảo luận, GV có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo, sau đó giao cho một em HS chịu trách nhiệm điểu hành tổ chức các hoạt động trên lớp. Tuy nhiên, GV cần theo dõi các bước tiến hành và nắm bắt thực tế cuộc thảo luận của HS.

- Người điều hành nêu để tài thảo luận và điểu phối việc phát biểu ý kiến của các HS đã đăng kí.

Người phát biểu cần tập trung vào trọng tầm của vấn đề và thể hiện rõ quan điểm của cá nhân. Các thành viên còn lại trong nhóm đểu cần nắm được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi và trinh bày lại được nội dung đó (nếu được yêu cầu).

- Các khía cạnh của vấn đẽ phải được thảo luận thấu đáo, bàn luận từ nhiều góc nhìn khác nhau.

Người phát biểu sau cần bám vào luận điểm của người phát biểu trước đó, thể hiện thái độ tán thành hay phản đối.

- Người điểu hành theo dõi, tổng hợp các ý kiến để đưa ra kết luận. Có thể khẳng định những điểm đồng thuận của các ý kiến hoặc song song tồn tại các quan điểm khác nhau.

Hoạt động a Trao đổi về buổi thảo luận

GV chủ trì việc trao đổi sau khi thảo luận kết thúc. GV cần hướng ý kiến trao đổi của HS vào các khía cạnh: để tài thảo luận, nội dung các ý kiến, cách trình bày ý kiến thảo luận. Ở từng khía cạnh, cần nêu lên một số câu hỏi để gợi ý cho HS trao đổi:

- Vấn để nêu lên để thảo luận có liên quan đến ý thức trách nhiệm của HS đối với cộng đổng hay không?

- Nội dung thảo luận đã làm rõ những khía cạnh nào của vấn đê? Những khía cạnh nào cần tiếp tục suy nghĩ?

- Các ý kiến thảo luận (cả vê nội dung và cách trình bày) đã đáp ứng yêu cầu chưa? Sự tương tác giữa người nói và người nghe thể hiện như thế nào trong quá trĩnh thảo luận?

Hoạt động Tiến hành thảo luận

11 0

CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

- GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2, 3,4, 5 vào vở. Bài tập 1,2, 3 và 4 đòi hỏi HS không chỉ hiểu nội dung VB đọc, mà còn phải nắm được đặc điểm loại VB nghị luận. Đầy là cơ sở để HS đọc mở rộng theo yêu cầu của chương trình. Bài tập 5 hướng tới việc mở rộng nội dung của chủ để và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận. Việc đọc mở rộng ở nhà nhằm mục đích củng cố tri thức vẽ VB nghị luận cho HS và rèn luyện kĩ năng về các kiểu đoạn văn. GV yêu cầu HS tìm VB đọc, ghi chép các thông tin theo yêu cầụ, theo dõi và kiểm tra kết quả đọc của HS.

- Để HS thực hành đọc có hiệu quả, GV gợi ý thềm một vài khía cạnh ngoài định hướng của SGK. Phần thực hành đọc của bài này trích dẫn VB chiếu dời đố, một áng văn nghị luận gắn với sự kiện trọng đại của nước nhà: chuyển kinh đô từ Hoa Lư ra thành Đại La (Hà Nội ngày nay). Đầy cũng là một VB nghị luận có vị trí quan trọng trong văn học dần tộc, rất gần gũi với các VB nghị luận ở phần đọc chính trong bài. Đọc VB này, HS sẽ thấm thìa hơn về chủ đẽ yêu nước, đồng thời củng cố tri thức và kĩ năng tạo lập VB nghị luận.

ĐỌC Mở RỘNG”1

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII mill mill 111111111111IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII mm mm 111111111111IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII mill IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII mm mm 111111111111IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII1111

1. Phân tích yêu cẩu cẩn đạt

- HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng được học trong bài 1. Câu chuyện của lịch sử, bài 2. Vẻ đẹp cổ điển, bài 3. Lời sông núi để tự đọc một số VB truyện viết vể để tài lịch số, một số bài thơ Đường luật (thất ngôn bát cú và tứ tuyệt) viết vể vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người, một số VB nghị luận xã hội viết vể những vấn để liên quan đến đất nước và con người Việt Nam.

- HS biết chia sẻ kết quả đọc mở rộng với các bạn, cụ thể là nêu được: 1) chủ để, bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ trong một truyện lịch sử; 2) chủ để, một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật (bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đổi) thể hiện qua bài thơ đã đọc; 3) luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu; sự khác biệt giữa lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong VB nghị luận.

Một phần của tài liệu Sgv ngu van 8 tap 1 kntt (Trang 109 - 115)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(176 trang)
w