BÀI 5. NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI (12 tiết)
2. Những lưu ý về yêu cẩu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)
Kiểu bài văn nghị luận vể một vấn để đời sống đòi hỏi những yêu cầu chung như nêu được vấn để nghị luận, làm rõ vấn đẽ nghị luận (giải thích vấn để đời sống được bàn luận), dùng lí lẽ và bằng chứng để khẳng định ý kiến người viết,... Ở bài học này, kiểu bài văn nghị luận
15 6
vể một vấn để đời sống được viết theo định hướng phê phán một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại, vì vậy cần đáp ứng thềm các yêu cầu như trình bày được ý kiến phê phán của người viết vẽ thói xấu, đối thoại với những ý kiến khác (giả định) nhằm khẳng định ý kiến phê phán, rút ra bài học cho bản thân.
GV có thể mô hình hoá yêu cầu theo SHS hoặc hiển thị yêu cầu chung và yêu cầu riêng bằng những màu sắc khác nhau cho dễ phân biệt.
3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Ở các lớp dưới, HS đã luyện tập viết bài văn nghị luận vẽ một vấn để trong đời sống. Ở bài học này, vấn đẽ được nêu để viết bài nghị luận là nhũng thói xấu của con người trong xã hội hiện đại. Bài viết yêu cầu HS không chỉ trình bày rõ vấn đẽ, thể hiện quan điểm của mình vể vấn để mà còn biết cách khẳng định quan điểm riêng bằng cách đối thoại với những ý kiến khác. Bài viết cũng yêu cầu HS sau khi nhận thức rồ vấn đẽ, có quan điểm đúng đắn để có thể phê phán các thói xấu thì biết rút ra bài học nhân sinh cho chính mình.
Đọc và phân tích bài viết tham khảo
GV yêu cầu HS đọc kĩ bài viết tham khảo để nắm được cách triển khai một bài văn nghị luận vể một vấn để đời sống. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS phần tích bài viết tham khảo:
- Bài viết nêu ra vấn để gì? Vấn để được nêu ở phần nào của bài viết?
Bài viết để cập đến hành vi chen lấn, xô đẩy như một thói quen xấu của con người trong hoạt động cộng đồng. Vấn để được nêu ngay trong phần Mở bài của bài viết.
- Vấn để nêu ra được hiểu như thế nào? Vi sao vấn để đó đáng phê phán?
Bài viết làm rỗ các khía cạnh cùa vấn đẽ được nêu ra để phê phán:
+ Thực trạng của hành vi chen lấn, xô đẩy.
+ Hậu quả của hành vi chen lấn, xô đẩy.
+ Nguyên nhân của hành vi chen lấn, xô đẩy.
- Làm thế nào để ỷ kiến phê phán của mình có sức thuyết phục?
+ Sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể. Bài viết tham khảo đã dựa vào thực tế cuộc sống để chỉ ra những đặc điểm của thói quen chen lấn, xô đẩy nơi công cộng và những hậu quả của nó.
+ Phân tích các khía cạnh, nêu hậu quả của vấn để, đi sầu các ý để tăng sức thuyết phục. Bài viết tham khảo đã phân tích thực trạng, nguyên nhân của thói quen chen lấn, xô đẩy; đặc biệt nhấn mạnh vào hậu quả của thói quen này (gây ra nhiễu hệ lụy, thậm chí dẫn đến thảm kịch nhiều người chết).
+ Bằng chứng được dẫn từ thực tế cuộc sống xung quanh và trong sách báo, in-tơ-nét,... Bài viết tham khảo đã nêu những hiện tượng trong thực tế xã hội ở Việt Nam và các hiện tượng chấn động trên thế giới mà nguyên nhân là do chen lấn, xô đẩy.
- Liệu có ý kiến nào không đổng tình với ý kiến phê phán của người viết khống?
Người viết dự đoán ý kiến không đồng tình với quan điểm của mình để đối thoại với ý kiến đó, lật đi lật lại vấn để để một lần nữa khẳng định thái độ phê phán của mình. Bài viết tham khảo đã nêu ý kiến biện minh cho sự chen lấn, xô đẩy như hiện tượng này có thể coi là một nghi thức lễ hội, hoặc
Hoạt động Giới thiệu kiểu bài
Hoạt động
15 7 những trường hợp đặc biệt không xếp hàng. Trên cơ sở này, bài viết đưa thêm lập luận để khẳng định ý kiến của người viết: đây chỉ là nhũng hiện tượng cá biệt, còn nhìn chung vẫn phải tôn trọng quy tắc trật tự nơi công cộng.
Hoạt động Thực hành viết theo các bước
- GV cho HS tự nghiên cứu phần Thực hành viết theo các bước trong SGK, trao đổi vẽ những điểm còn chưa rõ.
- Điểu quan trọng trước tiên là cẩn xác định được thói xấu của con người trong xã hội hiện đại mà HS định bàn luận là gì. HS có thể có nhũng cách nhận định và lựa chọn khác nhau GV hướng dẫn HS phát hiện vấn để ngay trong đời sống của mình (bản thân, gia đình, trường học, ngoài đời sống xã hội,...).
- GV hướng dẫn HS tìm ý dựa vào những gợi ý trong SGK. Mỗi để tài sẽ có những cách triển khai khác nhau. G V cẩn thiết lập các mô hình bài viết để H s có thể tìm ý một cách thuận lợi Có thể thể hiện mô hình qua phiếu tìm ý.
PHIẾU TÌM Ý
Họ và tên:... Lớp:...
Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài vân nghị luận về một vấn để đời sống (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại).
Vấn đề được nêu ra là gì?
Cách hiểu của em về vấn đề.
Nêu các quan điểm về vấn để (từtừđíển, những người xung quanh, người nổi tiếng, danh ngôn,...) mà mình thấy đổng tình.
...
Vì sao thói xẩu đó đáng phê phán?
-Lí lẽ
- Bằng chứng
Dự kíển ý kiến khác và hướng đổi thoại của em.
- Sau khi tìm ý, HS cần sắp xếp các ý thành dàn ý cho phù hợp và viết bài.
15 8
TRẢ BÀI
Nhắc lại, khắc sâu yêu cẩu của kiểu bài
GV cho HS nhắc lại các yêu cầu của kiểu bài. HS tự đối chiếu bài viết của mình với các yêu cầu đó để tự đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của bài làm.
Nhận xét về kết quả và chỉnh sửa bài viết
- GV nhận xét chung vẽ mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt ở các bài viết của HS, chọn phần tích một số bài viết thuộc các mức độ khác nhau để H s rút ra nhũng kinh nghiệm cần thiết.
- GV trả bài cho HS. HS sửa chữa theo hướng dẫn trong SHS và theo nhũng điểu GV đã phân tích, bổ sung.
NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BẦY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỂ XÃ HỘI
(MỘT THÓI XẤU CỦA CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt
- HS biết trình bày ý kiến (dưới hình thức thuyết trình), khẳng định và bảo vệ ý kiến phê phán một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại trên cơ sở hiểu biết, trải nghiệm của bẳn thân và kết quả của hoạt động viết trước đó.
- HS biết lắng nghe, tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác, nêu nhũng ý kiến nhận xét, đối thoại với ý kiến của người trình bày.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động Chuẩn bị bài nói
- GV hướng dẫn HS tự soát lại nội dung bài nói đã được chuẩn bị dựa trên bài đã thực hiện ở phần Viết, đánh dấu nhũng ý quan trọng, gạch dưới các từ khoá; kiểm tra các phương tiện hỗ trợ (nếu có).
- GV hướng dẫn HS cách thức ghi tóm tắt nội dung phát biểu của người nói (có thể dựa vào những ý chính của phiếu tìm ý để xây dựng bố cục bài nói).
- GV tổ chức hoạt động nói và nghe cùa HS, khuyến khích, hỗ trợ HS trình bày bài nói GV nhắc nhở HS khi nghe thuyết trình cần chú ý tóm tắt nội dung bài nói.
- GV cần bố trí cho khoảng 3 - 4 HS trình bày bài nói. Sau mỗi lượt trình bày, GV để nghị HS với tư cách người nghe trìnhbày tóm tắt nội dung người nói đã thuyết trình, so sánh nội dung bài nói với phần tóm tắt để đánh giá độ chính xác của nội dung được ghi chép.
- GV hướng dẫn HS trao đổi trực tiếp vể vấn đẽ được đặt ra trong bài nói. Có thể đặt những cầu hỏi như: Vấn để bài nói để cập có nên coi là một thói xấu không? Nếu có thì thói xấu
Hoạt động
Hoạt động
Hoạt động Trình bày bài nói
Hoạt động Trao đổi về bài nói
15 9 - này có phải chỉ có trong xã hội hiện đại? Em có đồng ý với những tác hại của thói xấu được để cập trong bài nói hay không? Những bằng chứng được nêu trong bài nói có chính xác không?Người nói trình bày vấn đề có rõ ràng khống? Kĩ năng thuyết trình của người nói như thế nào?...
- Nếu cần có cơ sở để đánh giá kĩ năng nói và nghe của HS, GV có thể phát phiếu đánh giá, yêu cẩu HS điển thông tin.
Tiêu chí Nội dung đánh giá
Mức độ đạt được Chưa
đạt Đạt Tốt
Nội dung nói
Chọn được vấn đẽ đích đáng để trình bày (vấn đẽ tồn tại thực trong cuộc sống hiện nay, có tác động xấu đến đời sống học sinh nói riêng và giới trẻ nói chung, giành được sự quan tầm của xã hội, cần thiết phải có giải pháp khắc phục,...).
Bài nói làm sáng tỏ được nhiều khía cạnh của vấn để, đảm bảo mạch lạc, lí lẽ và dẫn chứng xác đáng.
Biết mở đầu, triển khai và kết thúc lôi cuốn, hấp dẫn.
Vận dụng cách thức phê phán trong các thể loại văn học đã học.
Ngữ điệu lời nói
Thể hiện được cảm xúc, cho thấy rõ sự quan tâm và am hiểu của người nói vể vấn để.
Diễn đạt Dùng từ ngữ chính xác, gây ấn tượng.
Dùng đa dạng các kiểu cầu: cầu hỏi, cầu kể,...
Tương tác với người nghe
Biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với bối cảnh.
Biết hướng tới người nghe để nắm bắt chính xác thông tin phản hồi và điểu chỉnh nội dung nói, cách nói một cách phù hợp.
Biết bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình trước sự phản bác của người nghe bằng những lí lẽ, bằng chứng sắc bén, phù hợp.
Thời gian Bảo đảm thời gian quy định; phân bố hợp lí tỉ lệ giữa thời gian nói trực tiếp, thời gian trình chiếu các hình ảnh, tư liệu (nếu có) và thời gian trao đổi.
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
16 0
GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộngvầ thực hiện các hướng dẫn đọc VB Thực hành đọc ở nhà. GV cũng có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phẩn này để thiết kế các để kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong năm học.
Bài tập 1
GV yêu cầu HS ôn tập lại các VB Trưởng giả học ỉàm sang và chùm truyện cười dân gian Việt Nam, liệt kê đầy đủ các thủ pháp trào phúng của các thể loại hài kịch và truyện cười được sử dụng trong các VB này.
Bài tập 2
GV hướng dẫn HS trình bày cách hiểu của mình vể sức mạnh của tiếng cười sau khi học các VB của bài học. Khuyến khích HS phát biểu những cách hiểu khác nhau, để xuất những ý kiến riêng, kết nối bài học với thực tiễn đời sống hằng ngày của chính mình và những người xung quanh.
Bài tập 3
GV khuyến khích HS tìm đọc những VB trên sách, báo, in-tơ-nét,... viết vẽ các thói xấu của con người. HS có thể lập bảng để ghi lại thông tin về tác phẩm mà mình thích nhất.
Tên tác phẩm, tác giả (nếu có)
Thói xâu được nói đến
Thủ pháp . . ... .
■ ,7 Chitiẽtthúv
trào phúng
ni — — 1 1 X '----'---'---• ---1
n ì ìf íì Y 0-J I n V A X í 1
Bài tậpí GỸiướ
■ n g
l ẫ n
—CT-'
viết đoạn
vanT 7
- 9
iLJ
câu)L
k 1
1 u )(i) )|—1\ u L X. y < _ y 1 1 xj^y rình hày suy nghỉ vể ý kiếr
L
“ c
lư ời
l à
m ột hình thức chế ngự cái xấu’ GV gợi ý để HS có thể hiểu đúng và giải thích được ý kiến. Con người dùng tiếng cười để lên án, đả kích, chế giễu cái xấu. Đầy chính là một cách để chỉ ra những cái xấu, loại bỏ cái xấu khỏi đời sống, không để nó tồn tại và gây hại cho mọi người HS có thể dùng chính những câu chuyện trong bài học, những câu chuyện mà mình đã đọc hoặc lấy những ví dụ ngoài thực tế để chứng minh ý kiến này.