Kiểm tra bài cũ (4')

Một phần của tài liệu GIAO AN LƠP 5 TRON BO (Trang 67 - 71)

- Yêu cầu đặt 2 câu với 2 từ nói về ý chí, nghị lực của con người.

- Nhận xét và cho điểm.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1') + Thế nào là tính từ ?

- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và sử dụng các cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.

- GV ghi đầu bài lên bảng.

2. Nội dung (14’)

* Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu trao đổi nhóm 4 và trả lời câu hỏi.

- Gọi học sinh phát biểu.

- 2 học sinh đặt câu.

- Nhận xét

- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm tính chất sủa sự vật, hiện tượng trạng thái,…

- HS ghi đầu bài - 1 học sinh đọc.

- Nhóm 4 học sinh thảo luận để tìm câu trả lời.

a) Tờ giấy này trắng: mức độ trắng bình thường.

b) Tờ giấy này trăng trắng: mức độ trắng ít.

+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy ?

* Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu trao đổi và trả lời câu hỏi.

- Gọi phát biểu.

? Có những cách nào thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất ?

* Ghi nhớ

- Yêu cầu lấy ví dụ về các cách thể hiện mức độ.

3. Luyện tập (20')

* Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu học sinh tự làm.

- Nhận xét.

- Gọi đọc lại đoạn văn.

* Bài 2: Gọi đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu trao đổi và tìm từ.

c) Tờ giấy này trắng tinh: mức độ trắng cao.

- Mức độ đặc điểm của tờ giấy được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng tinh.

Hoặc từ láy trăng trắng, từ tính từ trắng đã cho ban đầu.

- 1 học sinh đọc.

- 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.

TL: ý nghĩa mức độ được thể hiện bảng cách:

- Thêm từ rất vào trước tính từ trắng bằng rất trắng.

- Tạo phép so sánh bằng cách ghép từ trắng hơn, nhất với tính từ trắng bằng, trắng hơn, trắng nhất.

- Trả lời.

- 3 học sinh đọc ghi nhớ.

- Tim tím, tím biếc, rất tím, đỏ quá, cao nhất, cao hơn, to hơn,

- 1 học sinh đọc.

- 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm tính chất.

Lớp làm vào vở bài tập.

- Nhận xét.

- 1 học sinh đọc thành tiếng.

- Trao đổi tìm từ, ghi vào phiếu.

- 2 nhóm dán phiếu và đọc từ vừa tìm.

Đỏ:

Cách 1: (Tạo từ ghép, từ láy với tính từ đỏ):

đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ choét, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ sẫm, đỏ hồng,, đỏ.

Cách 2: (Thêm từ rất, quá, lắm): rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏ, đỏ rực,…

Cách 3: (Tạo ra từ ghép so sánh): đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son,…

Cao:

Cách 1: Cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vợi, cao vời vợi,…

Cách 2: rất cao, cao quá, cao lắm, quá cao,

- GV nhận xét

* Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Yêu cầu đặt câu và đọc.

C. Củng cố - dặn dò (1’) - Nhận xét tiết học.

- Về viết lại 20 từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau “Mở rộng vốn từ: Y chí - nghị lực”

Cách 3: Cao hơn, cao nhất, cao như núi, cao hơn núi,

Vui:

Cách 1: vui vui, vui vẻ,vui sướng, sướng vui, mừng vui, vui mừng,…

Cách 2: rất vui, vui lắm, vui quá,…

Cách 3: vui hơn, vui nhất, vui như tết, vui hơn tết,…

- HS đọc y/c và làm bài vào vở.

+ Mẹ về làm em vui quá.

+ Mũi chú hề đỏ chót.

+ Đất trời cao vời vợi.

+ Em rất vui mừng khi được điểm 10 - Lắng nghe.

- Ghi nhớ

Môn : Địa lý .Tiết 12 Bài : Đồng Bằng Bắc Bộ I/ Mục tiêu:

Sau bài học hs có khả năng:

-Chỉ vị chí ĐB Bắc bộ trên bảng đồ địa lý tự nhiên VN

-Trình bày một số đặc điểm của ĐBBB về hình dạng,sự hình thành , địa lý, diện tích sông ngòi& nêu được vai trò của hệ thống đê ven sông

-Có ý thức tìm hiểu về đồng bằng BB, bảo vệ đê điều ,thuỷ lợi, kênh mương - GDSDNLTK-HQ : Liên hệ

II/ Đồ dùng dạy & học

Bản đồ địa lý VN, sơ đồ miền bắc hoặc ĐBBB III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KTBC: 3-5’

- Nêu một số lễ hội ở tây nguyên

- Đà lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành phố du lịch & nghỉ mát

Nhận xét đánh giá -2 Bài mới

HĐ1 5-7’

Mt: quan xát bản đồ & chỉ đúng vị trí ĐBBB

Giới thiệu bài ghi bảng

*Vị trí hình dạng của ĐBBB yêu cầu HS quan sát bản đồ

-2 HS lên bảng trả lời , lớp nhận xét

-Nhắc lại đầu bài

HS quan sát bản đồ và lắng nghe lời GV giải thích

- ĐBBB có hình dạng tam giác với đỉnh ơ Việt Trì& cạnh đáy là hình bờ biển kéo dày từ Quảng Yên xuống tận Ninh Bình

- Yêu cầu hs lên chỉ vào bản đồ diện tích ĐBBB

HĐ2 5-7’

MT: nắm được sự hình thành diện tích &

dịa hình ĐBBB

* Sự hình thành diện tích địa hình ĐBBB - Treo bảng phụ ghi các câu hỏi:

ĐBBB do sông nào bồi đắp nên? Hình thành ntn?

-Địa hình ĐBBB ntn?

- Diện tích lớn thứ mấy trong ccá đồng bằng ở nước ta? Diện tích là bao nhiêu?

HĐ3 5-7’

MT: QS sơ lược đồ & nêu vì sao có tên là sông hông & s. thái bình do sông nào hợp thành

* Hệ thống sông ngòi ở ĐBBB

treo lựoc đồ lên bảng yêu cầu hs quan sát kết hợp SGK ghi các sông ngòi ở Đồng bằng Bắc Bộ & nêu

-Vì sao,có tên là sông Hồng

- S. thái bình do sông nào hợp thành?

HĐ4 7’-9’

MT: Nắm rõ các mùa ở ĐBBB

* Hệ thống để ngăn lũ ở ĐBBB yêu cầu hs thảo luận cặp đôi đọc SGK& trả lời câu hỏi 1/ Ở ĐBBB mùa nào là mùa mưa

2/ Mùa hè mưa nhiều nước các sông như thế nào?

3/ Người dân ở ĐBBB làm gì để hại chế tác hại của lũ lụt

- Gọi HS đoc bài học trong SGK

-1 HS lên chỉ bản đồ, & nêu lại kiến thức đã nắm

- Đọc và trả lời câu hỏi -HS trả lời:

- Do sông hồng , sông thái bình bồi đắp lên, bề mặt khá bằng phẳng

- Bằng phẳng rộng lớn

- Đồng bằng lớn thứ hai của nước ta, diện tích rộng khoảng 15000 km2

- HS nêu sau khi QS có nhiều sông, trong đó có hai lớn nhất là sông hồng &

S.thái bình, các sông nhỏ như S.

đuống , S. luộc, s. đáy

- Nước quanh năm màu đỏ mang nhiều phù sa-sông hồng

-S. thái bình do ba sông: sông thương ,s. cầu sông lục nam tạo thành -HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi -1….. mùa hè thường mưa nhiều -2….. nước dâng cao gây lụt

3…. Đắp đê dọc ở hai bên bờ sông tổng chiều dài 1700 km

- 1-2 HS đọc bài

- GDSDNLTK –HQ : Đồng bằng Bắc bộ có hệ thống dày đặc , đây là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn nưn lượng quý giá.

3. C/Cố – dăn dò 3-5’

- Nhận xét chung tiết học - Chốt lại & liên hệ sông ngòi - Dăn dò

- Lắng nghe

- HS kể lại một số sông ngòi mà mình biết

Khoa học . Tiết 24 NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG I. Mục tiêu:

Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt:

- Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại.

- Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

GDBVMT : Liên hệ / Bộ phận II. Đồ dùng dạy - học

- Hình trang 50 - 51 sgk.

III. Hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

Một phần của tài liệu GIAO AN LƠP 5 TRON BO (Trang 67 - 71)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(251 trang)
w