A. Kiểm tra bài cũ (5’)
I. Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Gấm, chú bé Đất ).
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (Trả lời được các CH trong SGK).
*KNS: Xác định giá trị. Tự nhận thức bản thân. Thể hiện sự tự tin.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy-học:
Trường Tiểu Học Ma Nới Giáo viên : Kiều Pần Ta
Trang 103 hỏi bài Văn hay chữ tốt.
1) Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
2) Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: 2-3’
- Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
- Y/c hs xem tranh SGK/133 và cho biết tranh vẽ những cảnh gì?
- Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các em vào thế giới vui chơi của trẻ thơ. Tiết học mở đầu chủ điểm hôm nay, các em sẽ được làm quen với các nhân vật đồ chơi trong truyện Chú Đất Nung.
2) HD đọc và tìm hiểu bài:10-15’
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
- Sửa lỗi phát âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp, hướng dẫn luyện đọc các từ khó trong bài: nắp tráp hỏng, chái bếp, đống rấm, khoan khoái.
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài trước lớp + Giảng từ mới trong bài
Đoạn 1: kị sĩ, tía, son Đoạn 2: đoảng
Đoạn 3: chái bếp, đống rấm, hòn rấm - Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng hồn nhiên, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật, thể hiện rõ ở câu cuối: Nào, nung thì nung!
b) Tìm hiểu bài 7-8’
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau?
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác
và trả lời
1) Vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay.
2) Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ; mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu;
luyện viết liên tục suốt mấy năm trời.
- Tên chủ điểm: Tiếng sáo diều.
- Trẻ em thả trâu, vui chơi dưới bầu trời hòa bình: chơi diều, chơi nhảy dây.
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài:
+ Đoạn 1: Từ đầu...đi chăn trâu + Đoạn 2: Tiếp theo...lọ thuỷ tinh + Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện phát âm
- HS nối tiếp nhau đọc lượt 2
- Đọc giảng nghĩa từ ở phần chú giải - Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài - Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
+ Chàng kĩ sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết Trung thu. Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp.
Còn chú bé đất là đồ chơi em tự nặng bằng đất sét khi đi chăn trâu.
- Lắng nghe
TOÁN . Tiết 66:
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I/ Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số.
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2; bài 3 * dành cho HS khá, giỏi.
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: 4-5’ Luyện tập chung - Gọi hs lên bảng thực hiện
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới: 25-30’
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ được làm quen với tính chất một tổng chia cho một số.
2) HD hs nhận biết tính chất một tổng chia cho một số
- Ghi bảng: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 - Gọi hs lên bảng tính giá trị của hai biểu thức trên.
- Em có nhận xét gì về giá trị của hai biểu thức trên.
- Và ta có thể viết như sau:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21: 7 - Biểu thức VT có dạng gì?
- Biểu thức bên VP có dạng gì?
- Dùng kí hiệu mũi tên để thể hiện VP - vừa chỉ vào biểu thức và nói: Nhân một tổng với một số ngoài cách ta tính tổng trước rồi lấy tổng chia cho số chia, ta còn có thể tính cách lấy từng số hạng của tổng chia cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau.
- (Chỉ vào biểu thức và hỏi): Muốn chia một tổng cho một số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số đó thì ta làm sao?
- Nhấn mạnh cách tính của VP 3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Viết lần lượt từng phép tính lên bảng, y/c hs thực hiện vào vở (gọi lần lượt hs lên bảng thực hiện)
- 3 hs lần lượt lên bảng tính b) 475 x 205 =
c) 45 x 12 + 8 = 45
45 x (12 + 8) = 45 x 20 = 900 - Lắng nghe
- 2 hs lên bảng tính, cả lớp làm vào giấy nháp
* (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
* 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau - 2 hs đọc biểu thức.
- Dạng một tổng chia cho một số - Dạng tổng của hai thương - Lắng nghe
- Ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả với nhau.
- Nhiều hs nhắc lại ghi nhớ - 1 hs đọc y/c
- Lần lượt hs lên bảng thực hiện. Cả lớp làm vào vở .
a) ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
(15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 =
Bài 2: HD mẫu như SGK - Tổ chức cho hs thi tiếp sức - Chia nhóm, mỗi nhóm cử 2 hs.
- Hỏi hs cách chia một hiệu cho một số.
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng và nêu được cách tính.
Bài 3*: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tìm số nhóm có tất cả em cần biết gì?
- Kết luận: Cả 2 cách đều đúng, nhưng cách làm nào các em thấy thuận tiện hơn?
- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 3 hs) - Gọi hs lên dán phiếu và trình bày bài giải, gọi các nhóm khác nhận xét.
- Chốt lại bài giải đúng
- Y/c các em đổi vở nhau để kiểm tra.
C/ Củng cố, dặn dò: 2-3’
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà tự làm các BT trong VBT - Bài sau: Chia cho số có một chữ số Nhận xét tiết học
10
b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
* 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23 60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 23 - Theo dõi
- Chia nhóm, cử thành viên
- Đại diện nhóm trả lời: Khi chia một hiệu cho một số, nếu SBT và ST đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy SBT và ST chia cho số chia rồi lấy các kết quả trừ đi nhau.
- Nhận xét - 1 hs đọc đề bài
+ Biết số nhóm của mỗi lớp + Biết tổng số hs của hai lớp.
- Cách 2 (tìm tổng số hs của 2 lớp) - Tự làm bài
- Dán phiếu và trình bày Số nhóm hs của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm hs của cả hai lớp là:
8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm.
- Đổi vở nhau kiểm tra.
- 1 hs nêu lại cách tính.
Lịch sử . Tiết 14 NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I/ Mục tiêu :
Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: 4-5’Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ hai
Gọi hs lên bảng trả lời
1) Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất nhà Tống để làm gì?
2) Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân tống lần thứ hai?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới: 25-30’
1) Giới thiệu bài: Nhà Lý thành lập vào năm 1009, sau hơn 200 năm tồn tại đã có công lao to lớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước ta. Tuy nhiên, cuối thời Lý, vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân đói khổ, giặc ngoại xâm lăm le xâm chiếm nước ta.
Trước tình hình đó, nhà Trần lên thay nhà Lý. Bài học hôm nay giúp các em hiểu hơn về sự thành lập của nhà Trần.
2) Vào bài:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Gọi HS đọc SGK đoạn "Đến cuối TK XII...nhà Trần được thành lập
- Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế nào?
- Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý như thế nào?
Kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất nước ta khó khăn, nhà Lý không còn gánh vác được việc nước nên sự thay thế nhà Lý bằng nhà Trần là một điều tất yếu.
* Hoạt động 2: Nhà Trần xây dựng đất nước.
- Treo bảng phụ vẽ sơ đồ bộ máy nhà Trần (còn trống) Y/c hs đọc trong SGK để tìm thông tin điền vào ô trống cho thích hợp.
- Gọi hs lên bảng điền.
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời
1) Để phá tan âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.
2) Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nước, nền độc lập của nước Đại Việt được giữ vững
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nhà Lý suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, đời sống nhân dân khổ cực. Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta. Vua Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trần để giữ ngai vàng.
- Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên nhường ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng. Trần Thủ Độ tìm cách cho Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôi cho chồng. Nhà Trần được thành lập.
- HS lắng nghe
- Đọc thông tin trong SGK - Lần lượt hs lên bảng điền
Vua
Lộ
- Gọi hs đọc SGK , treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập.
- Y.c hs đọc nội dung BT
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất.
1) Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội?
Tuyển tất cả trai tráng từ 16 đến 30 tuổi vào quân đội
Tất cả các trai tráng khỏe mạnh đều được tuyển vào quân đội sống tập trung trong doanh trại để tập luyện hàng ngày.
Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì ở làng sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu.
- Gọi hs lên đánh dấu vào ô đúng. Y/c cả lớp nhận xét.
- Gọi hs đọc lại các ý đúng
- Những việc làm trên của các vua nhà Trần nhằm để làm gì?
Kết luận: Nhà Trần rất quan tâm đến nông nghiệp, xây dựng quân đội để phòng thủ đất nước.
C/ Củng cố, dặn dò: 2-3’
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38 - Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Nhà Trần và việc đắp đê Nhận xét tiết học
- Đọc SGk
- Đọc nội dung BT - Thảo luận nhóm đôi
2) Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp
Đặt thêm chức quan Hà đê sứ để trông coi đê điều
Đặt thêm chức quan Khuyến nông sứ để khuyến khích nông dân sản xuất.
Đặt thêm chức quan Đồn điền sứ để tuyển mộ người đi khẩn hoang.
Tất cả các ý trên
- Lần lượt hs lên đánh dấu vào ô đúng - 2 hs đọc lại
- Nhằm để củng cố, xây dựng đất nước.
- Lắng nghe
- 3 hs đọc ghi nhớ
ĐẠO ĐỨC . Tiết 14
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 2 ) I/ Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
- Nêu được việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- *KNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô. Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô.
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2 III/ Các hoạt động dạy-học:
Phủ
Châu, huyện
Xã
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: 4-5’Hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ
- Gọi hs lên bảng trả lời
1) Vì sao chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
2) Hãy đọc những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ nói về sự hiếu thảo của con cháu?
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới: 25-30’
1) Giới thiệu bài: "Không thầy đố mày làm nên", thầy cô giáo là những người dạy các em người. Là học sinh, các em phải làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống - Nêu tình huống SGK/20,21
*KNS: Trình bày một phút.
- Các em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống trên sẽ làm gì?
- Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì?
- Tại sao em lại chọn cách giải quyết đó?
- Đối với thầy, cô giáo, các em phải có thái độ như thế nào?
Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt. Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
* Hoạt động 2: Thế nào là biết ơn thầy cô giáo?
- Gọi hs đọc BT1 SGK/22
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và cho biết việc làm nào trong các bức tranh trên thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo?
- Gọi các nhóm trả lời
- Y/c các nhóm khác nhận xét.
- Hãy nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn, kính trọng thầy cô giáo của các bạn
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời
1) Vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành, nuôi dưỡng chúng ta nên người. Vì vậy chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
2) Mẹ cha ở chốn lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con.
Dù no dù đói cho tươi
Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già - Lắng nghe
- Lắng nghe
- Các bạn sẽ đến thăm cô giáo.
- Em cũng sẽ đến thăm cô giáo đã dạy em năm lớp 1
- Vì cô giáo đã có công dạy dỗ em từng li từng tí, em phải nhớ ơn cô, đến thăm cô là thể hiện sự biết ơn của mình
- Phải kính trọng, biết ơn.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp - Thảo luận nhóm đôi - Các nhóm lần lượt trả lời
- Tranh 1,2,4 thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo. Tranh 3 việc làm của các bạn chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô.
- Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cô những việc làm phù hợp, cảm ơn các thầy cô nhân
trong tranh 1,3,4?
- Nếu em có mặt trong tình huống ở bức tranh 3, em sẽ nói gì với các bạn hs đó?
Kết luận: Các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo bằng những hành động như: lễ phép chào hỏi thầy cô giáo dù thầy cô giáo đó không dạy mình, giúp đỡ thầy cô những việc làm phù hợp, chúc mừng cảm ơn cô khi cần thiết.
* Hoạt động 3: Hành động nào là đúng?
- Sau mỗi hành động thầy nêu ra, nếu đúng các em giơ thẻ màu đó, sai giơ thẻ màu xanh.
- lần lượt nêu các hành động trong BT2 SGK/22, y/c hs nêu ý kiến và giải thích.
a) Chăm chỉ học tập
b) Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài
c) Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học d) Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, cuả trường
đ) Lễ phép với thầy giáo, cô giáo
e) Chúc mừng thầy, cô giáo nhân dịp ngày NGVN
g) Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những lúc khó khăn.
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để tìm xem ngoài những việc trên, còn làm những việc gì khác để bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. những việc làm nào là thể hiện sự không biết ơn (phát phiếu cho 3 nhóm)
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo. Chăm chỉ học tập, im lặng trong giờ học, tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài... cũng là cách thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo.
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/21 C/ Củng cố, dặn dò: 2-3’
ngày nhà giáo VN.
- Em sẽ nói với các bạn:Cần phải lễ phép với tất cả các thầy cô giáo mặc dù cô không dạy mình.
- Lắng nghe
- đúng, vì chăm chỉ học tập cũng là thể hiện sự biết ơn thầy cô giáo.
- đúng
- sai, vì nói chuyện riêng sẽ làm cho cô giáo buồn
- đúng - đúng - đúng - đúng
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Biết ơn: vâng lời thầy, im lặng trong giờ học, giữ trật tự khi thầy mệt, ...
+ Không biết ơn: Trả lời không dạ thưa, không làm bài đầy đủ, nói chuyện nhiều trong giờ học.
- Lắng nghe
- 3 hs đọc
- HS kể những việc đã làm thể hiện sự biết
- Hãy kể những việc em đã làm thể hiện sự biết ơn, kính trọng đối với thầy giáo, cô giáo?
- Chuẩn bị tiểu phẩm BT4
- Sưu tầm những bài hát, bài thơ , ca dao, tục ngữ ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo.
Nhận xét tiết học
ơn, kính trọng đối với thầy cô.
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2011
TOÁN . Tiết 67
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:
Thực hiện được phép chia mộpt số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư ).
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2; bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1 III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: 4-5’Một tổng chia cho 1 số - Gọi hs lên bảng tính giá trị của biểu thức theo 2 cách.
- Hỏi hs cách chia một tổng cho một số, chia một hiệu cho một số.
B/ Dạy-học bài mới: 25- 30’
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ được rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số 2) HD thực hiện phép chia:
a) Trường hợp chia hết:
- 3 hs lên bảng tính 3 bài (3 dãy cùng thực hiện ứng với 3 bài trên bảng)
a) (248+ 524) : 4 = 772 : 4 = 193 ( 248 + 524) : 4 = 248 : 4 + 524 : 4 = 62 + 131 = 193 b) (476 - 357) : 7 = 119 : 7 = 17 (476 - 357) : 7 = 476 : 7 - 357 : 7 = 68 - 51 = 17
c) 927 : 3 + 318 : 3 = 309 + 106 = 415 927 : 3 + 318 : 3 = (927 + 318) : 3 = 1245 : 3 = 415 - HS nêu cách tính.
- Lắng nghe