A. Mục đích yêu cầu
III. Nội dung và Phương pháp
1. Kiến thức&Kĩ năng
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm ghề thủ công truyền thống dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cối, chạm bạc, đồ gỗ, …
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.
* HS khá, giỏi:
+ Biết khi nào một làng trở thành làng nghề.
+ Biết quy trình sản xuất đồ gốm.
B.CHUẨN BỊ:
GV - Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
HS: - SGK C. LÊN LỚP:
a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ:4-5’ Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ - Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở Đồng bằng Bắc bộ ? - Kể tên một số cây trồng và vật nuôi ở Đồng bằng Bắc bộ.
Nhận xét, cho điểm.
c. Bài mới:25-27’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu: Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ(tt).
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống.
+ Làm việc theo nhóm6
+ Giao việc: Đọc mục 3/ 106 thảo luận.
+ Câu hỏi thảo luận.
* Em biết gì về nghề thủ công truyền thống ở đồng bằng Bắc Bộ ?
* Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các làng nghề thủ công truyền thống .
* Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?.
- Nói về các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm
* Yêu cầu nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản
- Theo dõi
Hoạt động lớp, nhóm.
- Dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý:
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Trình bày kết quả ; cả lớp thảo luận.
* Nghề thủ công truyền thống nơi có nhiều nghề thủ công tinh xảo, nổi tiếng, làm giàu cho quê hương
* Làng nghề: có nghề thủ công phát triển mạnh. Các làng nghề thủ công truyền thống như: gốm Bát Tràng, chiếu Nga Sơn, lụa Vạn Phúc….
phẩm gốm.
* Tranh minh họa.
+ Chốt ý chính:
Đồng bằng Bắc Bộ có hàng tăm nghề thủ công nổi tiếng ở trong và ngoài nước.
Nơi có nhiều nghề thủ công tạo nên làng nghề.
Tiểu kết: HS nắm các đặc điểm về nghề thủ công truyền thống ở bằng Bắc Bộ.
Hoạt động 2: Chợ phiên.
- Yêu cầu đọc SGK.
- Thế nào là Chợ Phiên.
- Yêu cầu trao đổi ý kiến theo cặp: Nói về chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Chốt ý chính:
* Nơi diễn ra các oạt động mua bán tấp nập.
* Sản phẩm sản xuất tại địa phương.
Tiểu kết: HS nắm đặc điểm về chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
* Nghệ nhân: là người làm nghề thủ công giỏi.
- Theo dõi.
Hoạt động lớp, nhóm đôi.
- Phát biểu.
- Dựa vào kênh chữ, kênh hình trả lời câu hỏi 3/109 SGK.
- Trình bày kết quả quan sát tranh, ảnh.
- Các nhóm khác bổ sung để tìm ra kiến thức đúng.
3. Củng cố: (3’) - Nêu ghi nhớ SGK.
4. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp.
-Sưu tầm tranh ảnh về Đồng bằng Bắc Bộ và Thủ đô Hà Nội -Chuẩn bị: Thủ đô Hà Nội.
Khoa học . Tiết 30
LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ? A. MỤC TIÊU:
- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí.
- * GDBVMT : GDBVMT : Liên hệ / bộ phận
Cho HS biết được không khí có khắp mọi nơi, kể cả trong những chỗ rỗng của các vật vì vậy chúng ta cần bảo vệ nguồn không khí trong lành.
B. CHUẨN BỊ:
GV - Hình trang 62, 63 SGK.
- Phiếu, bút màu đủ cho mỗi HS.
- Các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Các túi ni-lông to, dây thun, kim khâu, chậu thủy tinh, chai không, một miếng bọt biển.
HS: - Sưu tầm tư liệu về vai trò của không khí.
C. LÊN LỚP:
a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ:4-5’ Tiết kiệm nước. Nêu lại ghi nhớ bài học trước.
c. Bài mới:25-27’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Giới thiệu bài: Làm thế nào để biết có không khí ?
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh chúng ta.
- Chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm thí nghiệm.
- Đi tới các nhóm giúp đỡ.
Tiểu kết: HS phát hiện sự tồn tại của không khí và không khí có ở quanh mọi vật.
Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí ở quanh mọi vật.
- Chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm thí nghiệm.
- Đi tới các nhóm giúp đỡ.
- Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
Tiểu kết: HS phát hiện không khí có ở khắp nơi, kể cả trong những chỗ rỗng của các vật.
* GDBVMT: Cho HS biết được không khí có khắp mọi nơi, kể cả trong những chỗ rỗng của các vật vì vậy chúng ta cần bảo vệ nguồn không khí trong lành.
Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức về sự tồn tại của không khí.
- Lần lượt nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì ?
+ Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta và có trong những chỗ rỗng của mọi vật.
Tiểu kết: HS phát biểu định nghĩa về khí quyển ; kể ra những sự tồn tại của không khí.
Hoạt động lớp, nhóm.
- Đọc mục thực hành SGK để biết cách làm.
- Làm thí nghiệm theo các bước:
+ Thảo luận và đưa ra giả thiết: Xung quanh ta có không khí.
+ Làm thí nghiệm chứng minh như hướng dẫn SGK.
+ Thảo luận để rút ra kết luận qua các thí nghiệm trên.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và giải thích về cách nhận biết không khí có ở xung quanh ta.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Đọc mục thực hành SGK để biết cách làm.
- Làm thí nghiệm theo nhóm:
+ Thảo luận, đặt ra các câu hỏi:
Trong túi ny lông có không khí không ? Có đúng là trong chai rỗng này không chứa gì ?
Trong những lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển không chứa gì ?
+ Làm thí nghiệm chứng minh như hướng dẫn SGK.
+ Thảo luận để rút ra kết luận qua các thí nghiệm trên.
Hoạt động lớp
- Quan sát hình 5 / 63 nêu khái niệm về khí quyển
- Phát biểu.
3. Củng cố: (3’) - Đọc mục bạn cần biết.
- Giáo dục HS có ý thức nhận biết không khí hiện diện quanh ta.
4. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp.
- Nhắc nhở xem lại bài, thực hành nhận biết không khí hiện diện quanh ta.
- Chuẩn bị Không khí có những tính chất gì ? Thứ sáu , ngày 9 tháng 12 năm 2011
Toán . Tiết 75 CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt) A. MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Thực hiện được phép chia số có 5 chữ số cho số có 2 chữ số ( chia hết, chia có dư ).