Các liên kết khác

Một phần của tài liệu giáo trình hóa học đại cương (Trang 56 - 59)

2.5.1. Liên kết hiđro a. Khái niệm

Liên  kết  hiđro  được  hình  thành  giữa  một  nhóm X Hphân  cực  và  một  nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) Y mang cặp electron tự do, nhờ một tương tác  tĩnh điện yếu khoảng 20 - 25 kJ/mol. 

   

H Y

X ...  

  

      Liên kết cộng hoá trị     Liên kết hiđro  X và Y thường là oxi, nitơ hoặc flo. 

Liên kết X - H càng phân cực và khả năng nhường electron của Y càng lớn thì  liên kết hiđro càng bền vững. 

b. Phân loại

Liên kết hiđro liên phân tử: Đó là trường hợp mà X_H và Y thuộc về hai phân  tử riêng rẽ (giống nhau hoặc khác nhau).  

Ví dụ: 

H O

CH3 CH3 O H

. . .

(CH )3

3N. . . H O

H

CH3 C

O. . . H O

C

. . . O O H

CH3

Liên kết hiđro nội phân tử: Đó là liên kết giữa X_H và Y của cùng một phân tử   Ví dụ: 

C O

H

CH2

O H

       F

O H

  c. Ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí

Liên kết hiđro liên phân tử  làm  tăng  nhiệt  độ  sôi,  nhiệt  độ  nóng  chảy  so  với  những chất có phân tử khối tương đương mà không có liên kết hiđro hoặc chỉ có liên  kết hiđro nội phân tử. 

H  H 

Trang 57/226  Ví  dụ:  Nhiệt  độ  sôi  của  ba  chất  có  phân  tử  khối  gần  bằng  nhau  CH3CH2OH: 

780C; (CH3)2O: -240C; CH3SH: 60C, t0nc của para-nitrophenol và octo-nitrophenol lần  lượt là: 1140C và 440C. 

Sự hình thành liên kết hiđro giữa chất  tan và dung môi làm tăng mạnh độ tan trong dung môi đó. Đối với các dẫn xuất của hiđrocacbon độ tan sẽ tăng khi khả năng  tạo  liên  kết  hiđro  của  nhóm  chức  tăng  và  giảm  khi  gốc  hiđrocacbon  (không  có  khả  năng tạo liên kết hiđro) càng lớn. 

Ví  dụ:  Độ  tan  trong  nước  (g/100gH2O):  CH3COOH:  ∞;  HCOOCH3:  30; 

C2H5OH: ∞; n-C4H9OH : 7,4; n-C6H13_

OH: 0,6 ; C6H12O6: (glucozo): 83  2.5.2. Liên kết cho nhận (phối trí)  

Là loại liên kết cộng hoá trị, mà khi hình thành cặp electron dùng chung để tạo  liên kết, chỉ do một nguyên tử (hoặc ion) cung cấp. 

Ví dụ :   

H H N

H + H + H N

H

H H +

H H N

H H

H H N

H +

H H N + H

+ H H O

H

+ +

 

Trong phân tử CO, liên kết giữa C và O là liên kết ba trong đó hai liên kết được  tạo thành do sự góp chung các electron độc thân của hai nguyên tử, còn liên kết thứ ba  là  liên  kết  cho nhận được  tạo  thành bằng cặp  electron hoá trị chưa  tham gia  liên  kết  của oxi và obitan trống 2p của C: C≡O 

Liên kết cho nhận được hình thành đôi khi do sự sắp xếp lại các electron để tạo  ra một obitan trống. 

 

Ví dụ: 

N O O H

O

3 N

CH3

CH3

H C O

 

Trang 58/226   

Nguyên tử oxi có sự sắp xếp lại các electron để tạo ra một obitan hoá trị trống,  tạo điều kiện cho việc "nhận" cặp electron liên kết : 

1s2 2s2 2p4 1s2 2s2 2p4  

Năng lượng cần cho sự sắp xếp lại được bù lại bằng năng lượng tạo liên kết. 

2.5.3. Tương tác VanđeVan

Giữa  các  phân  tử  cộng  hoá  trị  luôn  có  lực  tương  tác,  ngay  cả  đối  với  những  phân  tử  không  phân  cực.  Điều  đó  biểu  hiện  ở  tính  chất  vật  lí  của  những  hợp  chất  không phân cực như metan, hexan, icosan…. 

CH4       : M = 16, chất khí ở nhiệt độ phòng, ts = -1620C ;  CH3(CH2)4        : M = 86, chất lỏng ở nhiệt độ phòng ts = 690C ;  CH3(CH2)18CH3: M = 202, chất rắn ở nhiệt độ phòng tnc = 370C. 

Những lực hút  yếu giữa  các phân tử không phân cực như  trên được gọi là lực  VanđeVan. Người ta chia lực VanđeVan làm ba loại: Tương tác định hướng, tương tác  cảm ứng và tương tác khuếch tán. 

a. Tương tác định hướng

Là tương tác giữa các phân tử có mômen lưỡng cực khác không. Tương tác này  xuất hiện do đầu tích điện dương của phân tử lưỡng cực này hút đầu tích điện âm của  phân tử lưỡng cực khác làm cho các phân tử lại gần nhau và được sắp xếp lại theo một  hướng xác định (hình 2.14). 

 

  Hình 2.14. Tương tác định hướng giữa các phân tử 

 

Tương tác định hướng càng mạnh khi phân tử  có mômen lưỡng cực  càng lớn. 

Tương tác này giảm khi nhiệt độ tăng, vì sự chuyển động nhiệt phá vỡ sự định hướng  giữa các phân tử. 

Trang 59/226   

b. Tương tác cảm ứng

Nếu một phân tử  không cực ở cạnh một phân tử  có cực  thì phân tử  có cực sẽ  cảm ứng phân  tử  không  cực, biến nó  thành phân  tử có  cực  tạm  thời.  Các  cực ngược  dấu của hai phân tử hút nhau (hình 2.15). 

     

Hình 2.15. Tương tác cảm ứng giữa các phân tử   

c. Tương tác khuếch tán

Là lực hút giữa các phân tử không cực. Do chuyển động không ngừng của hạt  nhân và electron dẫn đến trong một khoảnh khắc nào đó chúng lệch xa nhau làm phân  tử không cực xuất hiện lưỡng cực tạm thời và các phân tử không cực hút nhau nhờ các  lưỡng cực tạm thời gọi là tương tác khuếch tán (hình 2.16). 

 

  Hình 2.16. Tương tác khuếch tán giữa các phân tử 

 

Tổng ba loại tương tác định hướng (Uđh), cảm ứng (Ucư) và khuếch tán (Ukt) là  tương tác VanđeVan. Tương tác VanđeVan thường nhỏ, từ 5-8 kJ/mol. Tuy nhiên nó  có ý nghĩa rất lớn, vì nó là nguyên nhân gây nên sự ngưng tụ các chất hơi, sự hoà tan  các chất trong dung môi, sự hấp phụ hơi các chất trên bề mặt các pha ngưng tụ…. 

Một phần của tài liệu giáo trình hóa học đại cương (Trang 56 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(226 trang)