Cân bằng hóa học-Tốc độ phản ứng hóa học

Một phần của tài liệu giáo trình hóa học đại cương (Trang 202 - 206)

  1. Phần lý thuyết

  Xem chương 4: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong phần lí thuyết  2. Phần thực hành

Thí nghiệm 2.1. Ảnh hưởng của nồng độ tới cân bằng

Hóa chất: dung dịch FeCl3; KSCN hoặc NH4SCN bão hòa; KCl hoặc NH4Cl tinh thể. 

Dụng cụ: 4 ống nghiệm; cốc; pipet… 

Cách tiến hành:

Rót 30ml nước cất vào cốc 50ml; thêm dung dịch bão hoà FeCl3 và KSCN, mỗi  thứ 1- 2 giọt, quan sát màu đỏ sáng của hỗn hợp (nếu cần có thể pha  loãng hỗn hợp  bừng nước cất); chia đều hỗn hợp lỏng vào bốn ống nghiệm: 

ống 1 giữ nguyên (dùng để so sánh),  ống 2 cho thêm vài giọt dung dịch FeCl3,  ống 3 cho thêm vài hạt tinh thể KCl và lác đều,  ống 4 cho thêm vài giọt KSCN. 

Quan sát và giải thích sự thay đổi cường độ màu sắc trong các ống nghiệm. Cân  bằng chuyển dịch theo chiều nào? 

Thí nghiệm 2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng  Hóa chất: axit HNO3 đặc; Cu kim loại. 

Dụng cụ: bình cầu; phễu nhỏ giọt; ống cao su… 

Cách tiến hành:

Tiến hành điều chế NO2 từ axit HNO3 đặc và Cu. 

Thu  khí  NO2 đỏ  nâu  vào  hai  bình  cầu  đáy  tròn  được  thông với nhau bằng ống thuỷ tinh có khóa. 

  Đóng khóa, sau đó nhúng một bình vào cốc chứa nước 

đá và muối; bình kia nhúng vào cốc nước nóng già. Quan sát màu sắc ở hai bình. Giải  thích? 

  Mở khóa và quan sát màu sắc ở hai bình và giải thích? 

Hình 8. Thiết bị khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng

Trang 203/226  Thí nghiệm 2.3. Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến tốc độ phản ứng trong hệ  đồng thể. 

Hóa chất: dung dịch Na2S2O3 0,2M; H2SO4 0,2M  Dụng cụ:  ống nghiệm; pipet… 

Cách tiến hành:  

Dùng pipet cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 3ml axit sunfuric 0,2M. 

Lấy 3 ống nghiệm khô khác đánh số thứ tự 1, 2, 3. Dùng pipet cho vào ống thứ  nhất 1ml natri thiosunfat 0,2M và 2ml nước cất; ống thứ hai cho 2ml natri thiosunfat  và 1ml nước cất; ống thứ 3 cho 3ml natri thiosunfat 0,2M. Lắc đều các ống nghiệm. 

Đổ nhanh dung dịch axit sunfuric từ một trong 3 ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên  vào ống nghiệm 1, lắc  đều. Dùng đồng hồ bấm giây theo dõi thời gian từ  lúc đổ hai  dung dịch vào nhau cho đến khi xuất hiện kết tủa đục sữa. 

Tiến hành thí nghiệm với ống nghiệm 2 và 3 tương tự như ống nghiệm 1.  

Chú ý quan sát kết tủa  đục sữa như  nhau trong các  lần thí nghiệm, ghi kết quả  vào bảng. Nhận xét và giải thích? 

   

Thí nghiệm này có thể làm một cách định tính bằng cách tiến hành đổ đồng thời ống đựng axit sunfuric vào 3 ống nghiệm rồi quan sát mà không cần đo thời gian.

Thí nghiệm 2.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng  Hóa chất:  dung dịch KMnO4 0,05M; H2C2O4 0,1M; H2SO4 0,1M. 

Dụng cụ: ống nghiệm khô; pipet; đồng hồ bấm giây… 

Cách tiến hành:  

Dùng  pipet  lấy  vào  ống  nghiệm  khô  2ml  dung  dịch  kali  pemanganat  0,05M  và  vào  ống  nghiệm  khô  khác  2ml  dung  dịch  axit  oxalic  0,1M,  2ml  dung  dịch  H2SO4 

Thể tích (ml)  STT 

H2SO4  Na2S2O3  H2O  Tổng 

Tỉ  lệ  nồng  độ  Na2SO3  C1; C2; C3 

t(s)  v 1

t

  

V1;V2; V3 

1       

2       

3       

Trang 204/226  0,1M. Sau đó trộn 2 dung dịch ở hai ống nghiệm vào nhau, dùng đồng hồ bấm giây ghi  thời gian từ lúc trộn đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn. 

Tiến hành thí nghiệm tương tự như trên ở các nhiệt độ khác: 

- Nhiệt độ phòng  300C; 

- Nhiệt độ phòng  400C; 

- Nhiệt độ phòng  500C 

Các  thí  nghiệm  được  tiến  hành  trong  bình  điều  nhiệt.  Trước  khi  trộn  hai  dung  dịch phải ngâm các ống nghiệm đựng các chất phản ứng trong bình điều nhiệt khoảng  10 phút để  cho nhiệt độ của chúng bằng nhiệt độ của bình.  Sau khi trộn 2 dung dịch  không nhấc ống nghiệm ra khỏi bình điều nhiệt. 

Ghi kết quả vào bảng, nhận xét và giải thích. 

STT  Nhiệt độ phản ứng (0C)  Thời gian t (s)  Tốc độ phản ứng  v 1

t

  

       

 

Vẽ đồ thị sự phụ thuộc nhiệt độ của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ. Nhận xét đồ  thị thu được. 

Thí nghiệm 2.5. Ảnh hưởng của chất xúc tác đồng thể đến tốc độ phản ứng  Hóa chất: C2H2O4 0,1M; H2SO4 0,1M; KMnO4 0,1M; MnSO4 0,1M. 

Dụng cụ: ống nghiệm; buret; pipet  Cách tiến hành:

  Lấy vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml dung dịch axit oxalic 0,1M; 2ml axit sunfuric  0,1M. 

  Thêm vào ống nghiệm 1 vài giọt MnSO4 0,1M. 

  Cho vào cả hai ống nghiệm, mỗi ống 1ml dung dịch kali pemanganat 0,05M. 

  Quan sát sự mất màu trong hai ống nghiệm. Cho biết chất xúc tác ảnh hưởng như  thế nào tới tốc độ phản ứng? 

Thí nghiệm 2.6. Ảnh hưởng của chất xúc tác dị thể đến tốc độ phản ứng  Hóa chất: I2 tinh thể; bột Al. 

Dụng cụ: Chày cối sứ; bình tia…. 

Cách tiến hành:  

Trang 205/226  Cho vào cối sứ khô một ít tinh thể iot; dùng chày sứ nghiền nhỏ sau đó thêm bột  nhôm; trộn đều bằng đũa thuỷ tinh. Nhận xét có phản ứng xảy ra không? 

Sau đó cho thêm vào vài giọt nước. Nhận xét phản ứng, nêu vai trò của nước đến  tốc độ phản ứng. Viết phương trình phản ứng. 

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1.

1.Dựa  vào  nguyên  lí  Lơ-Sa-Tơ-Li-ê,  hãy  giải  thích  vai  trò  của  sự  thêm  KSCN,  FeCl3 tới sự thay đổi vị trí cân bằng của phản ứng. 

FeCl3  +  KSCN        KCl  + Fe(SCN)2+   +2Cl  2. Cân bằng hóa học của phản ứng     2NO2 

         N2O4  sẽ dịch chuyển   theo chiều nào khi tăng nhiệt độ? Biết  H0= 61,44kJ. 

3. Tính hằng số cân bằng Kp, Kc đối với phản ứng đã cho ở (2) tại 500C, biết hỗn  hợp cân bằng chứa 60% N2O4 về số mol.   

Câu 2.

1. Tính hệ số nhiệt độ (hệ số Van Hop) của phản ứng trong những trường hợp sau  đây: 

a) Ở 393K phản ứng kết thúc sau 18 phút; ở 453K phản ứng kết thúc sau 16 giây. 

b) Khi hạ nhiệt độ xuống 450, phản ứng chậm đi 25 lần. 

2. Tại sao trong các lần tiến hành đo tốc độ phản ứng ở thí nghiệm 1, 2, 3 tổng thể  tích của các dung dịch phản ứng phải cố định? 

3. Giải thích như thế nào về vai trò chất xúc tác trong phản ứng xúc tác đồng thể  và xúc tác dị thể. 

         

Một phần của tài liệu giáo trình hóa học đại cương (Trang 202 - 206)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(226 trang)