1. Phần lí thuyết
Xem chương 7 phần lí thuyết 2. Phần thực hành
Thí nghiệm 5.1. Điều chế và thử tính chất lưỡng tính của Al(OH)3 Hóa chất: dung dịch AlCl3; NH3; NaOH; HCl; NH4Cl.
Dụng cụ: ống nghiệm; pipet Cách tiến hành:
1. Lấy vào 2 ống nghiệm mỗi ống 56 giọt dung dịch muối nhôm, thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3 vào ống thứ nhất, và thêm từng giọt dung dịch NaOH loãng đến dư vào ống thứ hai.
Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra trong hai ống nghiệm.
Viết phương trình của các phản ứng. Từ hai thí nghiệm này hãy xét xem nên dùng dung dịch NaOH hay dung dịch NH3 để điều chế Al(OH)3?
2. Lấy 12 ml dung dịch muối nhôm vào ống nghiệm sau đó thêm dung dịch NH3 đến kết tủa hoàn toàn Al(OH)3. Gạn lấy kết tủa rồi chia lượng kết tủa đó ra làm 3 phần.
Đem hoà tan một phần trong dung dịch HCl loãng, một phần trong dung dịch NH4Cl bão hoà, phần còn lại trong dung dịch NaOH dư. Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra.
Chia dung dịch trong ống nghiệm có NaOH dư ở trên vào 2 ống nghiệm: cho khí CO2 lội qua một ống và cho thêm 2ml dung dịch NH4Cl bão hoà vào ống còn lại. Quan sát và giải thích các hiện tượng xảy ra trong hai ống nghiệm.
Viết phương trình của các phản ứng.
Từ các thí nghiệm đã làm hãy rút ra kết luận về tính chất của nhôm hiđroxit.
Thí nghiệm 5.2. Điều chế và tính chất của hiđro clorua
Hóa chất: NaCl tinh thể; H2SO4 đặc; NaOH 0,1M; phenolphtalein Dụng cụ: bộ dụng cụ như hình vẽ; bình cầu; chậu nước; ống vuốt nhọn
Trang 212/226 Hình 11. Bộ dụng cụ điều chế HCl
Cách tiến hành:
Lắp dụng cụ điều chế HCl như hình vẽ. Bỏ vào bình cầu khoảng 5g muối ăn, rót vào phễu nhỏ giọt khoảng 20 ml dung dịch axit sunfuric đậm đặc.
Mở khóa phễu nhỏ giọt cho dung dịch H2SO4 chảy xuống từng giọt một, đun nhẹ bình cầu khi điều chế khí HCl.
Thu khí HCl điều chế được ở trên vào một bình tam giác nhỏ (hoàn toàn khô) bằng bằng cách đẩy không khí. Đậy bình cầu bằng nút cao su có gắn ống dẫn khí vuốt nhọn, ống dẫn khí này dài khoảng 810 cm và phần cắm vào trong bình khoảng 56 cm, đầu vuốt nhọn của ống cắm vào phía trong bình .
Dùng ngón tay bịt đầu ống dẫn khí và úp ngược bình tam giác đã thu đầy khí HCl vào một chậu thuỷ tinh đựng nước có thêm vài giọt dung dịch NaOH và vài giọt chỉ thị phenolphtalein. Mở ngón tay, quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra. Viết phương trình của các phản ứng.
Thí nghiệm 5.3. Thuốc thử của các ion halogenua Hóa chất: dung dịch Ag+; Cl-; Br-; I-;
Dụng cụ: ống nghiệm; pipet Cách tiến hành:
Lấy 4 ống nghiệm, cho riêng vào mỗi ống 34 giọt các dung dịch F-, Cl-, Br- và I- . Thêm vào mỗi ống 12 giọt dung dịch AgNO3.
Quan sát màu sắc của các kết tủa tạo thành. Viết phương trình của các phản ứng.
Trang 213/226 Thí nghiệm 5.4. Điều chế khí amoniac từ amoni clorua và vôi bột
Hóa chất: NH4Cl tinh thể, CaO, HCl đặc, giấy quỳ Dụng cụ: bộ dụng cụ như hình vẽ, đũa thủy tinh
Hình 12. Bộ dụng cụ điều chế NH3
Cách tiến hành:
Lấy khoảng 2 g NH4Cl và 1 g vôi bột vào cối sứ, trộn đều rồi đổ hỗn hợp thu được vào ống nghiệm chịu nhiệt, khô. Đun nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
a. Nhận xét mùi khí thoát ra.
b. Đưa một mẩu giấy quì đã được tẩm ướt vào luồng khí thoát ra ở miệng ống nghiệm. Quan sát sự đổi màu của giấy.
c. Lấy đũa thuỷ tinh sạch nhúng một đầu vào dung dịch HCl đặc rồi đưa vào gần miệng ống nghiệm. Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra.
Viết phương trình phản ứng.
Trang 214/226
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tích số tan một số chất ở 250C
Tên Công thức Ttt
Trang 215/226
Trang 216/226 Phụ lục 2. Hằng số phân ly một số bazơ yếu ở 250C
Tên công thức Kb
Trang 217/226 Phụ lục 3. Hằng số phân li một số axit ở 250C
Tên công thức Ka1 Ka2 Ka3
Trang 218/226 Phụ lục 4. Giá trị thế nhiệt động của một số chất ở 298K
Hợp chất H0(kJ mol/ ) G kJ mol0( / ) S0( /J mol K. )
Trang 219/226
Trang 220/226
Trang 221/226
Trang 222/226
Trang 223/226
Trang 224/226 Phụ lục 5. Thế oxi hóa-khử tiêu chuẩn ở 298K của một số cặp chất
Phản ứng điện cực E0(V)
Trang 225/226