TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Một phần của tài liệu Giáo án vật lí 9 chi tiết (Trang 103 - 108)

3.1 . Ổn định lớp.

3.2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

1. Nêu kết luận về sự nhiễm từ của sắt và thép ? Làm thế nào để làm tăng lực từ của nam châm điện ? Giải bài tập 25.1

3.3 Tiến hành bài học

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1 (15 phút)

Tìm hiểu cấu tạo nguyên tắc và hoạt động của loa ủieọn.

Hoạt động 2 (15 phút) Tìm hiểu cấu tạo nguyên tắc và hoạt động của loa ủieọn.

I/Loa ủieọn:

1.Nguyên tắc hoạt động của loa ủieọn:

a) Ph ương pháp: Vấn đáp, thí nghiệm trực quan.

b) Các bước của hoạt động

* Theo dõi các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ hình 26.1 SGK, lửu yự HS treo ống dây phải lồng vào một cực của nam châm chữ U, khi di chuyển con chạy của biến trở phải nhanh và dứt khoát.

* Gợi ý HS: Có hiện tượng gì xảy ra với ống dây trong hai trường hợp, khi có dòng điện không đổi chạy qua oáng daây bieán thieân? Khoâng yêu cầu giải thích hiện tượng.

* Hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của loa điện, yêu cầu mõi HS chỉ ra các bộ phận chính của loa điện được mô tả trên hình 26.2 SGK

* Quá trình biến đổi dao động điện thành âm thanh trong loa ủieọn dieón ra nhử thế nào? Chỉ định một, hai HS mô tả tóm tắt quá trình.

Khi mô tả, cần kết hợp chỉ dẫn trên hình vẽ phóng to.

- Theo nhóm HS mắc mạch điện như mô tả trên sơ đồ hình 26.1 SGK, tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra đối với ống dây trong hai trường hợp, khi có dòng điện chạy qua ống dây và khi cường độ dòng điện trong ống dây thay đổi.

- HS trao đổi trong nhóm về kết quả thí nghiệm thu được, rút ra kết luận cử đại diện phát biểu, thảo luận chung ở lớp.

- Tự đọc mục Cấu tạo của loa ủieọn trong SGK, tỡm hiểu cấu tạo của loa điện qua hỡnh 26.2 SGK, chổ ra được các bộ phận chính cuỷa loa ủieọn treõn hỡnh veừ, trên mẫu vật.

d. Tìm hiểu để nhận biết cách làm cho những biến đổi về cường độ dòng điện thành dao động của màng loa phát ra âm thanh.

Loa điện hoạt động dựa vào tắc dụng từ của NC lên ống dây có dòng điện chạy qua.

a. Thớ nghieọm:

b.Kết luận:

+Khi có dòng điện chạy qua, ống dây chuyển động.

+Khi cường độ dòng điện thay đổi. Oáng dây dịch

chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của NC.

2.Cấu tạo của loa điện:

SGK

Hoạt động 2 (7 phút)

Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ

a) Ph ương pháp: Vấn đáp.

b) Các bước của hoạt động

Hoạt động 2 (7 phút)

Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ.

- HS làm việc cá nhân, tìm

II/Rơle điện từ:

* Tổ chức cho HS làm việc với SGK và nghiên cứu hình 26.3 SGK, nêu câu hỏi:

Rơle điện từ là gì? Hãy chỉ ra bộ phận chủ yếu của rơle điện từ, tác dụng của mỗi bộ phận.

* Yêu cầu HS giải thích treân hình veõ hình 26.3 SGK về hoạt động của rơle điện từ.

hiểu mạch điện trên hình 26.3 SGK, phát hiện tác dụng đóng, ngắt mạch điện 2 cuỷa nam chaõm ủieọn.

b. Trả lời C1 để hiểu rõ nguyên tắc hoạt động của

rơle điện từ. C1:Khi đóng khóa K, có dòng điện chạy qua mạch 1, NC điện hút sắt và đóng mạch ủieọn 2.

Hoạt động 3 (10 phút) vận dụng .

a) Ph ương pháp: Vấn đáp.

b) Các bước của hoạt động

* Tổ chức cho HS trao đổi trên lớp để tìm được lời giải toát nhaát cho C3, C4.

.

•Dành thời gian cho HS đọc phần “Có thể em chưa biết “để tìm hiểu thêm 1 tác dụng của NC .

Hoạt động 3 (10 phút) vận dụng .

a. Trả lời C3, C4 vào vở học tập. Trao đổi kết quả học tập trước lớp.

b. Đọc phần Có thể em chửa bieỏt.

III/ Vận dụng:

C3: Trong bệnh viện, bác sĩ có thể lấy mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân bằng cách đưa NC lại gần vị trí có mạt sắt, NC tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt

C4:

Rơle được mắt nối tiếp với thiết bị cần bảo vệ để khi dòng điện qua động cơ vượt quá mức cho phép, tác dụng từ của NC điện mạnh lên, thắng lực đàn hồi của lò xo và hút chặt thanh sắt S làm cho mạch điện tự động ngắt, động cơ ngừng hoạt động.

IV. T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP ( 8 phút) Ngày……tháng…….năm 2013

4.1 Tổng kết Nhận xét

- Loa điện có cấu tạo như thế nào ? ……….

- Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ ? ………..

4.2 Hướng dẫn học tập ……….

- Học và làm BT 26 SBT. Duyệt của tổ trưởng

Huỳnh Thị Thi

Tuaàn: 15 Tieát: 29

Ngày soạn 02 / 11 / 2013 §27 LỰC ĐIỆN TỪ

I. MUẽC TIEÂU.

1. Ki ến thức

- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

2. Kĩ năng

- Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia 3. Thái độ:

- Học sinh nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới.

II. CHUAÅN BÒ.

1. Giáo viên.

- 1 nam châm hình chữ U.

- 1 nguoàn ủieọn 6V.

- 1 đoạn dây dẫn AB bằng đồng, φ = 2,5mm, dài 10cm.

- 7 đoạn dây dẫn nối, trong đó hai đoạn dây dài 60cm và 5 đoạn dài 30cm.

- 1 biến trở loại 20Ω –2A.

- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A.

- 1 coõng taộc ủieọn.

- Hình vẽ phóng to hình 27.2 SGK.

2. H ọc sinh

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP . 3.1 . Ổn định lớp.

3.2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

1. Nêu nguyên tắc hoạt động của loa điện ? Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ ? 3.3 Tiến hành bài học

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1 (10 phút)

Thí nghiệm tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện

Hoạt động 1 (10 phút)

Thí nghiệm tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện.

I/ Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện:

a) Ph ương pháp: Vấn đáp, thí nghiệm trực quan.

b) Các bước của hoạt động

* Hướng dẫn HS mắc mạch ủieọn theo hỡnh 27.1 SGK.

Đặc biệt chú ý đến việc treo dây AB nằm sâu trong lòng nam châm chữ U và không bị chạm vào nam châm.

* Nêu câu hỏi: Thí nghiệm cho thấy dự đoán của chúng ta đúng hay sai?

- Thông báo: lực quan sát thấy trong thí nghiệm được gọi là lực điện từ.

- Hoạt động nhóm, mắc mạch điện theo sơ đồ hình 27.1 SGK, tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, trả lời C1.

- Từ thí nghiệm đã làm, mỗi cá nhân rút ra kết luận.

- Từ trường tác dụng lực lên đoạn dây dẫn AB có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

1/ Thớ nghieọm:

C1: Chứng tỏ đoạn đoạn dây dẫn AB chịu tác dụng của 1 lực nào đó.

2.Kết luận:

Từ trường tác dụng lực lên đoạn dây dẫn AB có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

Hoạt động 2 (8 phút)

Tìm hiểu chiều của lực từ.

a) Ph ương pháp: Vấn đáp.

b) Các bước của hoạt động

* Nêu vấn đề: Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào?

Trong khi các nhóm làm thí nghiệm, GV đến theo dõi và phát hiện những nhóm làm tốt, uốn nắn những HS làm chưa tốt.

* Tổ chức cho HS trao đổi trên lớp để rút ra kết luận.

Hoạt động 2 (8 phút)

Tìm hiểu chiều của lực từ.

- HS làm việc theo nhóm, làm lại thí nghiệm hình 27.1 SGK để quan sát chiều chuyển động của dây dẫn khi lần lượt đổi chiều dòng điện và đổi chiều đường sức từ. Suy ra chiều của của lực từ.

- Trao đổi và rút ra kết luận về sự phụ thuộc của chiều lực điện từ vào chiều đường sức từ và chiều dòng điện.

II/ Chiều của lực điện từ.

Quy tắc bàn tay trái.

1. Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a.Thớ nghieọm:

b.Kết luận:chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy trong dây dẫn và chiều của đường sức từ

Hoạt động 3 (7 phút)

Tìm hiểu qui tắc bàn tay trái

a) Ph ương pháp: Vấn đáp.

b) Các bước của hoạt động

Hoạt động 3 (7 phút)

Tìm hiểu qui tắc bàn tay trái.

a. Làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để tìm hiểu qui tắc

2.Quy tắc bàn tay trái:

* Yêu cầu HS làm việc với SGK để tìm hiểu qui tắc bàn tay trái. Sử dụng thêm hình 27.2 SGK đã được phóng to treo trên bảng để giúp HS dễ quan sát.

* Gọi một số HS lên bảng báo cáo việc đối chiếu qui tắc lý thuyết với kết quả thực tế của thí nghiệm đã làm theo hình 27.1 SGK xem có phù hợp hay không.

bàn tay trái, kết hợp với hình 27.2 SGK để nắm vững qui tắc xác định chiều của lực điện từ khi biết chiều dòng điện chạy qua dây dẫn và chiều đường sức từ.

b. Luyện cách sử dụng qui tắc bàn tay trái, ướm bàn tay trái vào trong lòng nam châm điện như đã giới thiệu trên hình 27.2 SGK. Vận dụng qui tắc bàn tay trái để đối chiếu với chiều chuyển động của dây dẫn AB trong thí nghiệm ở hình 27.1 SGK đã quan sát được.

- Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngoán tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

Hoạt động 4 (10 phút) vận dụng.

a) Ph ương pháp: Vấn đáp.

b) Các bước của hoạt động

* Tổ chức cho HS trao đổi kết quả trên lớp.

Hoạt động 4 (10 phút) vận dụng.

a. Trả lời các câu hỏi và làm C2, C3, C4 vào vở học tập, phát biẻu trao đổi kết quả trên lớp.

b. Đọc phần Có thể em chửa bieỏt.

III/ Vận dụng:

C2:

Trong đoạn dây dẫn AB . dòng điện có chièu đi từ B đến A.

C3:

Đường sức từ của NC có chiều đi từ dưới lên trên.

C4:

+H27.5a:cặp lực điện từ có tác dụng làm khung quay theo chiều kim đồng hoà.

+H27,5b: cặp lực điện từ không làm quay khung.

+H27.5c:cặp lực điện từ có tác dụng làm khung quay theo chiều ngược với chieàu kim đoàng hoà.

Một phần của tài liệu Giáo án vật lí 9 chi tiết (Trang 103 - 108)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(271 trang)
w