1. cường độ dòng điện chạy qua dây
daãn a).I =UR
2. Biểu thức của định luật Oâm b) 1 1
2 2
U R
U = R
3. Trong đoạn mạch mắc song song, ta
có c)tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn
4. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, ta có.
d)tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
5. Điện trở tương đương của đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc song song. e)
1 2
1 1
R +R
f) 1 2
2 1
I R I = R
g) 1 2
1 2
. R R R +R
Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( ) Caâu 2 :
1. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I
và U là a) Cường độ dòng điện chạy qua nó
nhỏ hơn bấy nhiêu lần.
2. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng bao nhiêu lần thì. b) Đường thẳng đi qua gốc tọa độ 3. Trị số UI không đổi đối với mỗi dây
daãn
c) Cường độ chạy qua dây dẫn cũng giảm bấy nhiêu lần.
4. Với cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn , dây nào có điện trở lớn hơn bao nhiêu lần thì
d) Cường độ chạy qua dây dẫn cũng taêng baáy nhieâu laàn.
5. Đặt cùng một hiệu điện thế lần lược e) Được gọi là điện trở của dây dẫn
vào hai đầu dây dẫn có điện trở R1 và
2 1
1 R =2R thì
đó.
f) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 lớn hơn.
g) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 lớn hơn.
Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( ) Caâu 3 :
1. Khi các điện trở mắc nối tiếp. a) I= K.U 2. Biểu thức cho thấy cường độ dòng
điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch là.
b) Cường độ dòng điện qua các điện trở là như nhau
3. Khi mắc các điệ trở song song c) I=K2.U
4. Để tăng điện trở của mạch. d) Ta cần mắc các điện trở nối tiếp với nhau.
5. Hai điện trở R1, R2 mắc song song, điện trở tương đương sẽ.
e) Điện trở tương đương của đoạn mạch nhỏ hơn giá trị của từng điện trở.
f) Lớn hơn R1 và nhỏ hơn R2
g) Nhỏ hơn cả R1 và R2
Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( ) Caâu 4 :
1. Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên hai
lần thì điện trở a) tăng lên 4 lần
2. Nếu tăng đường kính của dây lên hai lần thì điện trở
b) giảm đi 4 lần 3. Nếu giảm đường kính của dây hai
lần thì điện trở
c) taêng leân 16 laàn 4. Nếu chiều dài dây dẫn tăng lên 4
lần, để giá trị điện trở không đổi thì
d) giảm đi 2 lần 5. Muốn giảm chiều dài dây dẫn mà
vẫn giữ nguyên giá trị của điện trở ta phải
e) Tiết diện của dây dẫn giảm đi 4 lần
f) taờng tieỏt dieọn cuỷa daõy daón g) taêng leân 2 laàn
Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( ) Caâu 5 :
1. Điện trở suất của một chất là a) chiều dài của dây 2. Điện trở suất của một chất lớn thì b) tiết diện của dây
3. Để thay đổi giá trị của biến trở,
người ta thường thay đổi c) điện trở của 1m chiều dài chất đó ở nhiệt độ phòng
4. Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ
thì d)điện trở của 1m chiều dài chất đó có
tiết diện 1m2 ở nhiệt độ phòng (250C) 5. Điện trở của các dây dẫn có cùng
tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì
e) điện trở của chất đó lớn
f) vật liệu đó dẫn điện càng tốt g) tỉ lệ thuận với chiều dài Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Caâu 6 :
1. Có thể dùng biến trở để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi
a) điện trở suất của vật liệu
2. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặt trưng bằng một đại lượng là
b) 1 1
2 2
R S R = S
3. Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài và
c) tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây daãn
4. Hai dây dẫn có cùng chiều dài và cùng được làm từ một loại vật liệu, thì giữa tiết diện và điện trở tương ứng có moỏi quan heọ
d) 1
2 1
R S R = S
5. Điện trở suất của hợp kim lớn hơn e) tỉ lệ thuận với tiết diện của dây dẫn f) điện trở suất của kim loại
g) trị số điện trở của nó Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Caâu 7 :
1. Đơn vị đo công của dòng điện là a) tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
2. Nếu cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn tăng lên hai lần thì b) nhỏ hơn điện trở của dây dẫn 3. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn c) Jun
4. Điện trở suất của dây tóc bóng đèn d) công suất tỏa ra trên dây dẫn tăng leân 4 laàn
5. Người ta đo công của dòng điện
bằng e) lớn hơn điện trở suất của dây dẫn
f) coõng tụ ủieọn g) oát kế Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Caâu 8 :
1. Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo điện năng mà đoạn mạch đó
a) công suất của nó càng lớn
2. Trong thực tế công của dòng điện
hay điện năng sử dụng b) được đo bằng Oát kế 3. Công suất định mức của mỗi loại
duùng cuù ủieọn cho bieỏt
c) được đo bằng công tơ điện 4. Cùng một bóng đèn nhưng hoạt
động với các hiệu điện thế khác nhau thì
d) công suất điện sẽ khác nhau
5. Một dụng cụ điện hoạt động càng
mạnh thì e) công suất nhỏ nhất khi sử dụng
dụng cụ đó
f) tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
g) công suất giới hạn khi sử dụng dụng cụ đó
Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( ) Caâu 9:
1. Hệ thức của định luật Jun- Lenxơ a) Q= I2 R t
2. Q= 0,24I2Rt b) ở dây dẫn giảm đi hai lần
3. Định luật Jun- Lenxơ là định luật về
sự biến đổi điện năng thành c) ở dây dẫn giảm đi 4 lần 4. Khi cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn giảm đi một nữa thì nhiệt lượng tỏa ra
d) nhieọt naờng
5. Với cùng một dòng điện chạy qua cùng một điện trở , thời gian càng lớn thì
e) Q= R2 I t
f) là hệ thức của định luật Jun_ Lenxơ khi nhiệt lượng được tính bằng calo g) nhiệt lượng tỏa ra càng nhiều BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài 1:
Một bóng đèn có ghi 12V- 6W hoạt động bình thường nếu có dòng điện 0,5A chạy qua.Tuy nhiên người ta chỉ có nguồn điện 15V. Phải mắc một điện trở như thế nào vào bóng đèn để đèn hoạt động bình thường.Tính gí trị điện trở đó.
Bài 2:
Có ba điện trở R1=2KΩ, R2=3KΩ,R3=4KΩ.Hãy vẽ sơ đồ mắc các điện trở để có 1 điện trở tổng cộng là :
a. 4,333KΩ b. 3,741KΩ Bài 3:
Sờ tay vào dây dẫn điện từ ổ cắm điện đến nồi cơm điện, ta thấy dây ấm. Theo em, như thế là bình thừờng hay bất thường? Giải thích.
Bài 4:Người ta mắc hai điện trở R1 và R2 theo hai cách nối tiếp và song song vào hai điểm A và B có hiệu điện thế không đổi. Cường độ dòng điện ứng với cách mắc này có giá trị lớn gấp 4 lần giá trị ở cách mắc kia. Em có nhận xét gì về hai điện trở này.
A. R1=R2
B. R1=2R2
C. R1=4R2
D. R1=1/2 R2
Bài 5:
Một bếp điện có hai điện trở R1 và R2 bằng nhau mắc nối tiếp . Hỏi nếu mắc hai điện trở R1 và R2 song song thì với cùng hiệu điện thế sử dụng. Công suất tỏa nhiệt của bếp điện sẽ tăng hay giảm thế nào?
A. Giảm 2 lần.
B. Taêng 2 laàn.
C. Giảm 4 lần.
D. Taêng 4 laàn.
Bài 6: Cho kim nam châm đặt gần hai dây dẫnđiện nằm gần nhau . Bóng đèn sáng nhưng kim nam châm không bị lệch. Hay giải thích lí do.
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
HĐ1:(25’) Oân tập kiến thức trọng tâm.
+Từng HS trả lời câu hỏi của GV.
+A/ phaàn traộc nghieọm:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D C B D D C B A C B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A C A D D C C A C B 21
B
+GV:gọi từng HS trả lời câu hỏi phần trắc nghiệm từ 1-21. câu hỏi phần điện khuyết từ 1 – 20 mà các em đã chuẩn bị sẵn ở nhà.
+GV sữa chữa những câu trả lời sai, chuẩn lại kiến thức, yêu cầu hS sữa chữa vào vỡ.
+Phần ghép câu yêu cầu HS tự suy nghĩ trả lời, GV chỉ hướng dẫn những câu HS có thể nhaàm laãn.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV +B/Phaàn ủieọn khuyeỏt:
CÂU TỪ THÊM
1 Tỉ lệ thuận-cđdđ-1,5
2 HẹT – song song
3 Củdủ – noỏi tieỏp
4 Oâm-1000 – 1000000 – oâm keá 5 HĐT-tỉ lệ thuận với
6 Baống nhau – HẹT
7 Bằng tổng – mạch rẻ
8 CS định mức- CS điện-hoạt động 9 Sinh công-nội năng-điện năng.
10 Lượng điện năng tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
11 Điện trở có thể thay đổi trị số 12 Giảm bớt tiền điện phải trả.
13 Tổng các điện trở thành phần 14 Tổ leọ nghũch
15 Cường độ dòng điện trong mạch 16 Điện năng sử dụng hoặc điện
naờng tieõu thuù.
17 Hai cực-hướng Bắc địa lý-hướng Nam ủũa lyự.
18 Tác dụng từ-dòng điện-dao động ủieọn
19 Chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện-chiều dòng điện –chiều của đường sức từ.
20 Đường sức từ – chiều dòng điện
HĐ2: (20’) Làm BT vận dụng:
HS1: Sửa BT5 Tóm tắt:
R1=3Ω R2=5Ω R3=7Ω U=6V a.Rtủ=?
b R3= ?
+GV gọi 3 HS lên bảng trình bày lời giải cho các câu 5, 6, 7 phần C
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Giải
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch Rtủ=R1+R2+R3=3+4+5=12Ω
b. HĐT giữa hai đầu điện trở R3.
+Cường độ dòng điện qua mạch chính Vì R1, R2, R3 mắc nối tiếp với nhau nên ta
có :
I1=I2=I3=I=UR =126 =0.5A Suy ra U3=R3.I=7.0.5=3.5V HS2 : sữa BT 6
Tóm tắt:
R1=6Ω R2=12Ω R3=16Ω U=2.4V a.Rtủ=?
b. I= ?
Giải
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch
1 2 3
1 1 1 1 1 1 1 5
6 12 16 16 16 3.2
5
td
td
R R R R
R
= + + = + + =
→ = = Ω
b. Cường đọ dòng điện qua mạch chính
2.4 0.75
td 3.2
I U A
= R = =
HS 3 : sữa BT 7.
Tóm tắt :
Beáp 220V-1000W U=220V
a.R= ? b.I=?
c. t=10h tìm A d. U=110V tìm P
Giải
a.Điện trở bếp điện
2 2
220 48, 4 1000
R U
= P = = Ω
b. Cường độ dòng điênk qua bếp
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
1000 4,54 220
I P
=U = = A
c.ẹieọn naờng tieõu thuù cuỷa beỏp trong 10h A=P.t=1. 10=10 KWh
d.CS tiêu thụ của bếp khi mắc vào HĐT 110V
2 1102
48, 4 250 P U
= R = = W
+Nếu còn thời gian GV gọi HS làm tiếp bài 8 và 9. Nếu không còn thời gian thì hướng dẫn cho HS về nhà giải.
+Dăn dò: về học bài, làm BT chuẩn bị thi HKI
+BT nâng cao dành cho các lớp khá, Giỏi LỜI GIẢI BT PHẦN NÂNG CAO
Giải
Bài 1:Để đèn hoạt động bình thường, hiệu điện thế trên bóng đèn là 12V. Vì vậy phải mắc nối tiếp với bóng đèn 1 điện trở và hiệu điện thế trên điện trở là 15-12=(3V).Giá trị của điện trở là: R= 0,53 = Ω6 .
Bài 2:
Caâu a: Caâu b Caâu 3:
Giải:
Dây dẫn điện từ ổ cắm điện đến nồi cơm điện nóng lên chứng tỏ có sự cố.
o Dòng điện qua dây quá lớn: chập mạch trong thiết bị, thiết bị bị hỏng, phích cắm không chặt vào ổ cắm … Phải sữa chữa ngay hay thay thế thieát bò.
o Dây quá cũ khiến điện trở dây dẫn tăng, phải thay dây dẫn mới.
Caâu 4:
Chọn A.
Giải thích:
Khi maéc noái tieáp: Rnt = +R1 R2
Khi maéc song song: 1 2
1 2
.
SS
R R R
R R
= +
Theo đề bài: 1 2 1 2
2
4 .
SS nt 4
R R R R
U U
R R R R
= → = +
+
Suy ra:
( )2
2 2
1 2 2 .1 2 0 1 2 0
R +R − R R = hay R −R =
Vậy: R1=R2 Caâu 5
Chọn D.
Giải thích:
• Khi mắc nói tiếp: Rnt = +R1 R2 =2 1R
• khi maéc song song: 1 2 1
1 2
. 1
SS 2
R R R R
R R
= =
+
• suy ra : Rnt =4RSS . Với cùng hiệu điện thế U, công suất tỉ lệ nghịch với điện trở (P U2
= R ). Nên khi mắc song song, công suất tăng lên 4 lần so với trước.
Bài 6 Giải
Do hai dũng điờùn cú cường độ bằng nhau , cú chiều ngược nhau tao ra 2 từ trường đối nhau nên tác dụng bù trừ nhau lên nam châm.
Tuaàn 18 , tieát 36
Họ tên HS: ĐỀ THI HỌC KỲ I ĐIỂM THI
Lớp MÔN:VẬT LÝ 9
THỜI GIAN 45 PHÚT A.TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn đầu câu trả lời đúng nhất
Câu 1:đối với mỗi dây dẫn, thương số UI có trị số:
A.Tỉ lệ thuận với HĐT U.
B. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I.
C. Không đổi.
D. Taờng khi HẹT U taờng.
Câu2: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρthì có điện trở R được tính bằng công thức:
A. R=ρ.Sl . B R= ρS.l
C. R= ρl.S D. R=ρ.Sl
Câu 3: khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây dẫn này có cường độ 0,3A. Nếu tăng hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ
A. 0,2A.
B. 0,5A
C. 0,9A D. 0,6A Câu 4: nếu tăng tiết diện của dây dẫn lên N lần thì điện trở của dây:
taêng leân N laàn.
Giảm đi N lần.
Taêng leân N2 laàn.
Giảm đi N2 lần
Câu 5: Chọn câu đúng
A. Một thanh nam châm luôn có hai cực.
B. Khi bẻ đôi một thanh nam châm thì mỗi nửa chỉ còn lại một cực.
C. Đưa hai đầu vừa bẻ của thanh nam châm lại gần nhau thì chúng đẩy nhau.
D. Đưa hai đầu vừa bẻ của thanh nam châm lại gần nhau thì không có hiện tượng gì.
Câu 6 :Chọn câu đúng
Nếu dây dẫn có phương song song với đường sức từ thì:
A. lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị cực đại.
B. lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị bằng không.
C. lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị phụ thuộc vào độ lớn của cường độ dòng điện.
D. lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn đặt trong từ trường.
+CHỌN TỪ HAY CỤM TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:
Câu 7:Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng………..,cũng như làm thay đổi ……….của các vật .Năng lượng của dòng điện được gọi
là………
Câu 8: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều của………..trong lòng ống dây khi biết chiều……… chạy qua các vòng dây.
+ GHÉP CÂU Ở CỘT A VỚI CÂU Ở CỘT B ĐỂ ĐƯỢC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT:
CỘT A CỘT B 1. Công của dòng điện sản ra trong
một đoạn mạch là số đo điện năng mà đoạn mạch đó
a) công suất của nó càng lớn
2. Trong thực tế công của dòng điện
hay điện năng sử dụng b) được đo bằng Oát kế 3. Công suất định mức của mỗi loại
duùng cuù ủieọn cho bieỏt
c) được đo bằng công tơ điện 4. Cùng một bóng đèn nhưng hoạt
động với các hiệu điện thế khác nhau thì
d) công suất điện sẽ khác nhau
5. Một dụng cụ điện hoạt động càng
mạnh thì e) công suất nhỏ nhất khi sử dụng
dụng cụ đó
f) tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Trang - 145 -
g) công suất giới hạn khi sử dụng dụng cụ đó
Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( ) B PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: phát biểu định luất Jun-Lenxơ.
Cõu 2: mụùt búng đốn cú ghi 220V-100W.được sử dụng với hiệu điện thế 220V.
a. Tính điện trở bóng đèn
b. Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn
c. Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 10 giờ.(ra đơn vị KWh) d. Nếu mắc bếp điện vào hiệu điện thế 110V thì công suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu óat ?
Câu 3: Một bóng đèn có ghi 12V- 6W hoạt động bình thường nếu có dòng điện 0,5A chạy qua.Tuy nhiên người ta chỉ có nguồn điện 20V. Phải mắc một điện trở như thế nào vào bóng đèn để đèn hoạt động bình thường.Tính gí trị điện trở đó.
ĐÁP ÁN A.TRAÉC NGHIEÄM
1 2 3 4 5 6 C D B B A B +PHAÀN ẹIEÀN KHUYEÁT:
CAÂ U
TỪ THÊM 7 Sinh công- nội năng- điện
naêng
8 Đường sức từ - dòng điện +CAÂU GHEÙP: 1(f), 2(c), 3(g), 4(d), 5(a)
B PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: ghi nhớ bài 16 trang 44 Caâu 2 :
Tóm tắt
Bóng đèn 220-100W U=220V
a.R= ? b. I= ?
c.t= 10h tìm A d.U=110V, tìm P
Giải:
Trang - 146 -
a.Điện trở của bóng đèn
2 2202
100 484 R U
= P = = Ω
b.Cường độ dòng điện qua bóng đèn
100 0.45 220
I P A
=U = =
c.Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 10h A=P.t=0.1KW.10h=1KWh
d. Công suất tiêu thụ của bóng đèn khi mắc vào hiệu điện thế 110V
2 1102 25
484
P U w
= R = =
Caâu 3:
Để đèn hoạt động bình thường, hiệu điện thế trên bóng đèn là 12V. Vì vậy phải mắc nối tiếp với bóng đèn 1 điện trở và hiệu điện thế trên điện trở là 20-12=(8V).Giá trị của điện trở là: R=0,58 = Ω16 .
Trang - 147 -
Tiết : 36
Tuần 18 THI HỌC KÌ I
+KẾT QUẢ:
Lớp Sĩ số 0 đến dưới 3 3 đến dưới 5 5 đến dưới 7 7 đến dưới 9 9 đến 10
9/1 27 2 5 16 2 2
9/2 30 3 4 13 9 1
9/3 31 4 7 10 8 2
+ ĐÁNH GIÁ ƯU – KHUYẾT ĐIỂM ƯU ĐIỂM:
- Đa số hs làm tốt phần lý thuyết.
- Áp dụng và giải tốt bài tập liên quan đến định luật Jun- lenxơ
- Học sinh biết nhận dạng giá trị chỉ số của công tơ điện để tính các giá trị liên quan.
KHUYẾT ĐIỂM:
- Một số ít học sinh còn gặp lúng túng khi thực hiện phần thi lí thuyết.
- Đa số hs chưa biết nhận dạng giá trị của A đề tính các giá trị liên quan.
+ HƯỚNG KHẮC PHỤC
- Tiếp tục quan tâm nhiều đến các hs chưa thực hiện tốt phần thi lý thuyết.
- Đi sâu hơn phần lí thuyết trong quá trình dạy ở lớp.
- Giải nhiều dạng tập cho hs trên lớp
Trang - 148 -
Tuaàn: 20 Tieát: 37
Ngày soạn: 21/12/2011 Ngày dạy: 28/12/2011
§33 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. MUẽC TIEÂU.
Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều.
II. CHUAÅN BÒ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- Một cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song ngược chiều vào hai đầu cuộn dây.
- Một nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng.
- Một mô hình khung dây quay trong từ trường của nam châm.
* Đối với giáo viên.
Một bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có thể mắc hai bóng đèn LED song song ngược chiều và có thể quay trong từ trường của một nam chaâm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
HỌAT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIEÂN
NỘI DUNG Hoạt động 1 (10 phút)
Nhận thức nhiệm vụ của bài học; tìm hiểu một loại điện mới: Dòng ủieọn xoay chieàu.
- Quan sát hai chỗ dây điện của máy thu thanh.
- Suy nghĩ về câu hỏi của giáo viên.
- Không thảo luận.
* Đưa ra một máy thu thanh chỉ cho HS thaỏy hai choó laỏy ủieọn vào máy: Một chỗ dùng pin có ghi DC 6V, một chỗ dùng có phích cắm điện có ghi AC 220V. Nêu câu hỏi? Dòng điện đưa vào hai chỗ lấy điện đó có gì khác nhau? Ta đã biết DC 6V là kí hiệu của dòng điện một chiều 6V còn AC 220V là gì?
* Thông báo AC 220V là chữ
Trang - 149 -
viết tắt của từ Tiếng anh có nghĩa là dòng điện xoay chiều 220V.
Vậy dòng điện xoay chiều là gì? Có đặc điểm gì? Bài hôm nay sẽ giải quyết cho chúng ta vấn đề này.
Hoạt động 2 (13 phút).
Làm thí nghiệm để tìm xem khi nào dòng điện cảm ứng đổi chiều.
- Làm việc theo nhóm.
- Xác định xem đèn LED dùng để làm gì? Vì soa phải mắc hai bóng đèn song song ngược chiều nhau.
- Lần lượt tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn ở caâu 1.
* Yeõu caàu HS boỏ trớ thớ nghieọm như trong hình 33.1, thực hiện thớ nghieọm theo yeõu caàu cuỷa C1 SGK.
- Gợi ý thêm: Vì sao thí nghiệm phải dùng hai bóng đèn LED mắc song song ngược chieàu nhau?
- Nhắc HS làm động tác đưa nam châm vào, kéo nam châm ra nhanh và dứt khoát từng động tác một.
- Hướng dẫn thêm: Hãy đối chiếu trường hợp mỗi đèn LED bật sáng ứng với trường hợp số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây tăng hay giảm để rút ra kết luận khi nào thì dòng điện cảm ứng đổi chiều.
- Tổ chức thảo luận chung ở lớp về kết luận.
I/ Chiều của dòng điện cảm ứng:
Thớ nghieọm C1:
+ Khi đưa 1 cực của NC từ xa vào gần đầu 1 cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diệ S của cuộn dây dẫn tăng , 1 đèn sáng.
+ Khi đưa cực đó ra xa cuộn dây thì số đường sức từ giảm, đèn thứ hai sáng.
+Dòng điện cảm ứng trong khung đôûi chiều khi số đường sức từ đang tăng mà chuyển sang giảm
1. kết luận: SGK
Hoạt động 3 (2 phút) Tìm hiểu thuật ngữ mới dòng điện xoay chieàu.
Cá nhân tự đọc mục 3
“Dòng điện xoay chiều”
trong SGK.
Trả lời câu hỏi của GV.
* Nêu câu hỏi:
- Thế nào là dòng điện xoay chieàu? Trong thớ nghieọm hỡnh 33.1 làm thế nào để trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chieàu?
- Gọi một vài HS trả lời câu hỏi.
2. Dòng điện xoay chieàu:
Dòng điện luân phiên đổi chiều như trên là dòng điện xoay chieàu
Trang - 150 -