- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức về:
+ Khởi ngữ và các thành phần biệt lập + Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
+ Nghĩa tờng minh và hàm ý.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp.
II. Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác.
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk.
III. Các hoạt động dạy-học 1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra trong khi ôn tập.
3. Các hoạt động.
- GV: Dẫn dắt vào bài…
2/. Tiến trình tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh ôn tập khởi ngữ và các thành phần biệt lập
I - Khởi ngữ và thành phần biệt lập.
1. Bài tập1 GV yêu cầu học sinh đọc ví
dô trong SGK/109 H: Bài tập 1 yêu cầu gì?
GV yêu cầu học sinh lập bảng vào vở
GV kẻ ra bảng phụ yêu cầu học sinh ghi kết quả vào bảng phụ
- Học sinh đọc văn bản - Thành phần của từ in
®Ëm
- Học sinh kẻ bảng
Khởi ngữ Thành phần biệt lập
Tình thái Cảm thán Gọi đáp Phụ - chú
- Xây cái l¨ng Êy
- Dờng nh - Vất vả quá - Tha ông - Nhng ngời con gái Êy ... nh×n ta nh vËy.
H: Hãy viết đoạn văn giới thiệu truyện ngắn Bến Quê?
Có sử dụng các tác phẩm?
- Học sinh viết
- Học sinh trình bày, nhận xét, bổ xung
2. Bài tập2.
- GV: Nhận xét đánh giá
*HĐ2: Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn
GV yêu cầu học sinh đọc ví dô SGK/110
- Học sinh đọc II - Liên kết của liên hết
đoạn 1. Bài tập1
2. Bài tập 2 H: Bài tập yêu cầu gì?
H: Em đã học những phép liên kết nào?
H: Gọi tên phép liên kết đợc thể hiện rõ từ ngữ in đậm?
- Xác định phép liên kết c©u.
- Học sinh trả lời kiểm tra cò.
a) PhÐp nèi
b) Lặp từ vựng, phép thế đại tõ.
c) Thế đại từ
Phép liên kết Lặp từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa
- Từ ngữ tơng ứng - Thế, nối, liên tởng - Cô bé
- Cô bé, nó, thế, nhng Nhng nèi
và H: Nêu rõ sự liên kết về nội dung về hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến Quê của NguyÔn Minh Ch©u?
Học sinh chỉ ra sự liên kết
*HĐ3: Ôn tập nghĩa tờng minh và hàm ý III - Nghĩa tờng minh và hàm ý
GV: Yêu cầu học sinh đọc các ví dụ SGK/111
- Học sinh đọc III - Nghĩa tờng minh và hàm ý
1. Bài tập1
2. Bài tập2 H: Tìm hàm ý của những
c©u in ®Ëm trong VD SGK/111
- BT1: "Địa ngục là chỗ của cá ông (ngời nhà giầu)"
- BT2: a) "Đội bóng huyện chơi không hay"
b) Tôi không muốn bình luận về việc này ngời nói cố ý vi phạm quan hệ.
c) "Tôi cha báo cho Nam và Tuấn" Vi phạm p/c về lợng.
5. Hoạt động nối tiếp.
- Làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Luyện nói nghị luận về bài thơ, đoạn thơ.
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn:25/3/2007 Ngày giảng:30/3/2007 Bài 27. Tiết 140
luyện nói: nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
I. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Có kỹ năng trình bày miệng một cách mạch lạc, hấp dẫn những cảm nhận, đánh giá của mình về 1 đoạn thơ, bài thơ.
- Luyện tập cách lập dàn ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
II. Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác.
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk.
III. Các hoạt động dạy-học 1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
- Không kiểm tra.
3. Các hoạt động.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn chuẩn bị
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
H: đề bài yêu cầu gì?
- Học sinh đọc
- Kiểu bài: Nghị luận về một bài thơ
- Vấn đề cần nghị luận:
Tình cảm bà cháu
- Cách nghị luận: Xuất phát
I - Chuẩn bị
- Đề bài: Suy nghĩ về bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt
1/. Tìm hiểu đề
từ sự cảm thụ cá nhân đối với bài thơ, khái quát thành nh÷ng thuéc tÝnh tinh thÇn cao đẹp của con ngời.
H: Thế nào là nghị luận về 1
đoạn thơ, bài thơ.
H: Em hãy tìm ý cho đề bài thơ trên?
- Tình yêu quê hơng nói chung trong các bài thơ đã
học, đã đọc.
- Tình yêu quê hơng với nét riêng t trong bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt
2/. T×m ý
* Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện nói
H: Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài?
H: Em hãy nêu phần mở bài mà em dự định làm?
MB: Chúng ta đã đợc học,
đọc nhiều áng thơ hay về tình yêu quê hơng tình cảm gia đình tha thiết nồng nàn của Tế Hanh ở bài thơ "Quê hơng". Sự mộng mơ lãng mạn của tình mẹ con trong bài "Mây và sóng".
Tôi đồng cảm cùng tình bà cháu nồng đợm, đằm thắm trong bài "Bếp lửa" của Bằng Việt
- Học sinh trả lời
- Học sinh 1: Trình bày - Học sinh 2: Nhận xét, bổ xung.
II - Híng dÉn 1/. Mở bài
H: Trình bày các luận điểm trong phần thân bài?
Trớc tình bà cháu đẹp nh trong truyện cổ tích
- Tình cảm đợc khơi dậy từ hình ảnh thân thơng, ấm áp về bếp lửa:
"Một bếp lửa chờn vờn sơng sím
Một bếp lửa ấp iu nồng đ- ợm"
- Tuổi ấu thơ bên cạnh ngời bà:
- Học sinh trả lời 2/. Thân bài
Luận điểm 1: Xúc động trớc tình bà cháu đẹp nh trong truyện cổ tích
"Lên 4 tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mái
... Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa"
- Tình cảm đẹp giàu ý nghĩa:
"Rồi sớm ...
... bếp lửa"
- Tình cảm chan chứa yêu thơng ấy tạo nên sức mạnh nuôi dỡng cháu khôn lớn tr- ởng thành:
"Giờ cháu đi xa ....
....
lên cha"
- Ngời đi: Rung động lôi cuốn ta với hồn thơ trữ
tình, tài hoa độc đáo.
- Gấp sách rồi mà d âm bài thơ....
- Bằng Việt đã nói hộ...
3/. Kết bài
GV nhắc nhở học sinh khi nói chú ý ngữ điệu tốc độ nhanh, chậm, cách nên xuống giọng.
- GV gọi học sinh nói, lớp nhận xét bổ xung.
III - Luyện tập
5. Hoạt động nối tiếp.
- Đọc và soạn bài: "Những ngôi sao xa xôi"
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn:29/3/2007 Ngày giảng:2,3/4/2007 Bài 28. Tiết 141,142
Văn bản: những ngôi sao xa xôi
(Lê Minh Khuê)
I. Mục tiêu bài học.
- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong sáng trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện.
- Thấy đợc nét đặc sắc nghệ thuật trong cách miêu tả nhân vật (Đặc biệt là miêu tả tâm lý, ngôn ngữ) và nghệ thuật kể chuyện của tác giả.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm truyện (Cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật trần thuËt)
II. Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác.
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk.
III. Các hoạt động dạy-học 1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
* Câu hỏi: Tóm tắt truyện "Bến quê" của Nguyễn Minh Châu và cho biết ND và NT?
*Dự kiến và kết quả kiểm tra:
Líp HS1 HS2
9A 9B 3. Các hoạt động.
- GV: Dẫn dắt vào bài…
* Tiến trình các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thÝch
GV hớng dẫn học sinh đọc Chú ý giọng điệu, ngôn ngữ truyện
Lời của nhân vật cô gái thanh niên xung phong Ph-
ơng Định
Gọi học sinh đọc chú thích tác giả, tác phẩm
H: Tóm tắt những nét chính về tác giả, tác phÈm?
- 4 học sinh đọc, học sinh nhËn xÐt
HS1: Đọc từ đầu đ trong hang
HS2: Đọc tiếp đ gõ ở TG HS3: Đọc tiếp đ trên đầu HS4: Còn lại
- Học sinh đọc - Học sinh đọc
I - Đọc chú thích.
1/. Đọc
2/.
Chó thÝch a) Tác giả
b) Tác phẩm
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản H: Hãy tóm tắt lại truyện
- 1 học sinh tóm tắt, 1 học sinh nhËn xÐt
II - Tìm hiểu văn bản
(SGK).
H: Truyện đợc trần thuật từ nhân vật nào?
- Từ ngôi thứ nhất và nhân vật kể chuyện cũng là nhân vật chính Phơng Định.
H: Chọn vai kể nh vậy có tác dụng gì trong việc thực hiện nội dung truyện?
- Lựa chọn vai kể này phù hợp với nội dung truyện và tạo thuận lợi để tác giả
miêu tả, biểu hiện TG tâm hồn những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật làm hiện lên vẻ đẹp tâm hồn của con ngêi trong chiÕn tranh.
H: Tác giả giới thiệu những gì về tổ trinh sát phá bom trên cao điểm?
- Tổ trinh sát gồm 3 cô gái thanh niên xung phong: Ph-
ơng Định, Chị Thao, Nho
- Tổ trinh sát phá bom
GV: ở 3 nhân vật nữ thanh niên xung phong này có nhiều nét chung gì để gắn họ thành một khối thống nhÊt?
H: Hoàn cảnh sống, chiến
đấu của những cô gái này nh thế nào? Em có nhận xét gì về cộng việc của họ? Tìm dẫn chứng cụ thÓ?
- Hoàn cảnh sống và chiến
đấu:
+ Họ ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng Sơn - nơi bom đạn nguy hiểm + Sau mỗi trận bom họ phải lao ra trọng điểm đó, ớc tính khối lợng đất đá bị bom địch đào xới, đếm những quả bom cha nổ rồi phá bom đ Công việc thờng ngày - công việc nguy hiểm, mạo hiểm liền kề với cái chết, luôn căng thẳng thần kinh đòi hỏi sự dũng cảm, mu trí, bình tĩnh.
1/. nh÷ng nÐt chung
- Hoàn cảnh sống và chiến
đấu: Nguy hiểm ác liệt
H: Họ còn có những nét chung nào nữa? Hãy tìm những dẫn chứng chứng minh?
- Họ đều là những cô gái Hà Nội
- Họ đều có những phong cách chung của những chiến sĩ thanh niên xung phong ở chiến trờng: Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, dũng cảm không sợ hi sinh, tình đồng đội gắn bó.
- Họ đều có những nét
- Là những cô gái Hà Nội - Đều có phong cách của những chiến sĩ thanh niên xung phong.
- Dễ xúc cảm, nhiều ớc mơ
chung của những cô gái trẻ:
Dễ xúc cảm, nhiều mơ ớc, hay mơ mộng.
- Thích làm đẹp cuộc sống của mình ngay cả trong hoàn cảnh ở chiến trờng (Nho thích thêu thùa, chị Thao chăm chép bài hát,
Định thích ngắm mình trong gơng ngồi bó gối mộng mơ hát)
H: Bên cạnh những nét chung các cô gái thanh niên xung phong còn có những nét riêng, em hãy tìm những nét riêng ở mỗi nhân vật? Trớc tiên là ở nhân vật chị Thao?
- Chị Thao: ít nhiều từng trải hơn không dễ dàng hồn nhiên, ớc mơ và dự tính t-
ơng lai thiết thực hơn nhng không thiếu những khát khao rung động của tuổi trẻ, bình tĩnh, chiến đấu dũng cảm nhng lại rất sợ khi nhìn thấy máu chảy.
2/. Những nét riêng - Chị Thao
H: Qua tìm hiểu em hãy cho biết cảm nhận ban đầu của mình về nhân vật nay?
- Là cô gái Hà Nội xung phong vào chiến trờng.
Những kỷ niệm về thời học sinh vô t, hồn nhiên bên ng- ời mẹ ở 1 căn buồng nhỏ trên một đờng phố lớn thời thanh bình luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến tr- ờng dữ đội.
H: Những kỉ niệm đó có tác dụng nh thế nào đối với cô khi cô ở chiến tr- êng?
đ Nó là niềm khao khát vừa làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến trờng
H: ở phần đầu truyện Ph-
ơng Định tự quan sát và
đánh giá về mình nh thế nào? Đa các dẫn chứng minh hoạ?
- Cô tự đánh giá
- Tôi là con gái Hà Nội ...
mà xa xăm.
- Cô biết mình đợc nhiều ngời nhất là các anh lính trẻ
để ý và có thiện cảm.
- Không hay biểu lộ tình cảm của mình ...
- Phơng Định
H: ở đoạn hồi tởng của nhân vật về tuổi học trò
- ở tuổi thiếu niên: Phơng
Định là cô gái hồn nhiên,
tác giả đã làm nổi bật rõ nét tính cách gì của Phơng
Định? Đọc lại đoạn văn miêu tả hồi tởng?
H: Vào chiến trờng phải trải qua những thử thách nguy hiểm giáp mặt với cái chết nhng Phơng Định vẫn là cô gái nh thế nào?
Tìm các dẫn chứng?
vô t, một chút tinh nghịch, mơ mộng của một cô giá
Hà Nội
- "ở Hà Nội ... gò ở"
- "Mà tôi nhớ ... tâm trí tôi"
- Vẫn là cô gái không mất
đi sự hồn nhiên trong sáng ngày nào, cô mơ mộng nhạy cảm luôn ớc mơ về t-
ơng lai
- Thích hát "Tôi mê hát th- ờng cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ... lộn xộn ...
thÝch nhiÒu ..."
H: ở chiến trờng Phơng
Định còn có nét đáng quý nào nữa?
- Cô yêu mến những đồng
đội trong tổ trinh sát cả đơn vị mình, đặc biệt cô dành tình yêu, niềm cảm phục cho tất cả những ngời chiến sĩ mà cô gặp hàng đêm trong trọng điểm của con đ- ờng vào mặt trận.
H: Phân tích tâm trạng Ph-
ơng Định trong 1 lần phá
bom ở phần cuối truyện?
- Tâm trạng Phơng Định trong 1 lần phá bom. Dù đã
quen với công việc nguy hiểm phá bom nhng mỗi lần phá bom vẫn là 1 thử thách với thần kinh cho đến từng cảm giác.
Khung cảnh không chứa
đầy sự căng thẳng đến cảm giác sự dõi theo của các anh cao xa đến từng cử chỉ hành
động của cô khi phá bom đ lòng dũng cảm của cô nh
đợc kích thích bởi sự tự trọng "Tôi đến gần ... mà bé
®i"
- ở bên quả bom, kề sát với cái chết từng cảm giác của ngời cũng trở nên sắc nhọn hơn.
H: Nhận xét cách miêu tả
tâm lí của Phơng Định trong lần phá bom?
- Cảm giác căng thẳng chờ
đợi tiếng bổ của quả bom.
đ Miêu tả rất cụ thể tinh tế
đến từng cảm giác, ý nghĩa dù chỉ thoáng qua trong giây lát.
H: Nh©n vËt Nho cã nh÷ng nét tính cách nào?
- Hồn nhiên, yêu đời, yêu
đồng đội lo lắng cho công việc
-Nho
4. Đánh giá kết quả học tập -Tóm tắt lại văn bản.
5. Hoạt động nối tiếp.
- Làm bài tập phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng(Đã hớng dẫn ở bài 19)
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn:29/3/2007 Ngày giảng:04/4/2007 Bài 28. Tiết 143
Ch ơng trình địa ph ơng
(Phần tập làm văn) I. Mục tiêu bài học.
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về văn nghị luận về các sự việc, hiện tợng đời sống - Giúp học sinh nhận thấy các vấn đề cấp thiết ở địa phơng hiện nay
- Đánh giá kết quả viết bài đã hớng dẫn ở bài 19.
II. Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác.
-HS: Chuẩn bị bài viết
III. Các hoạt động dạy-học 1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
- Không kiểm tra.
3. Các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu và cách làm một bài văn nghị luận về các vấn đề địa
I - Yêu cầu và cách làm bài nghị luận
phơng
H: Em hãy nhắc lại yêu cầu của một bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng trong đời sèng.
- Yêu cầu tìm hiểu, suy nghĩ đề viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng nào đó ở địa phơng
1/. yêu cầu
Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về 1 sự việc hiện tợng nào đó ở địa phơng
2/. Cách làm H: Nhắc lại cách làm một bài
nghị luận về các vấn đề nghị luận ở địa phơng
- Chọn bất cứ sự việc, hiện tợng nào có ở địa phơng về tất cả các lĩnh vực của đời sèng nh:
+Gơng ngời tốt việc tốt, học sinh nghèo vợt khó,
đáu tranh chống tiêu cực, giúp đỡ ngời nghèo, giúp
đỡ các gia đình chính sách, giúp bạn học tập.
+Quan hệ tình cảm trong gia đình, nhà trờng, xã hội.
- Phải bày tỏ rõ thái độ, tình cảm trớc các sự vật hiện tợng
đợc nói đến trong bài viết.
- GV: Đối với sự việc hiện t- ợng của xã hội nói chung cần
đợc quan tâm.
- Thái độ khen, chê, đồng tình, phản đối, ...
- Tình cảm nống nhiệt, xúc
động, cảm phục, phẫn nộ - Nhận định đợc chỗ đúng
chỗ bất cập
- Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất phát từ lập tr- ờng tiến bộ của xã hội không vì lợi ích cá nhân.
*HĐ2: Hớng dẫn học sinh trình bày II - Trình bày - Viết bài trình bày sự việc, hiện tợng và nêu ý kiến cá
nhân. bài viết khoảng 1.500 chữ trở lại, có bố cục đầy đủ:
Mở bài - thân bài - kết bài, có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng.
- Chú ý: trong bài làm không ghi tên thật của những ngời liên quan đến sự việc hiện tợng vì nh vật mất tình cảm của bài tập làm văn
-GV: Yêu cầu học sinh trình bày bài làm trớc lớp
GV: KÕt luËn, cho ®iÓm
- Học sinh trình bày
- HS khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung
4. Hoạt động nối tiếp
- Tiếp tục sửa chữa những hạn chế của bài viết.
- Chuẩn bị và xem trớc bài viết văn số 7.
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn:29/3/2007 Ngày giảng:04/4/2007 Bài 28. Tiết 144
Trả bài tập làm văn số 7
I. Mục tiêu bài học.
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Giúp học sinh nhận thấy u điểm và hạn chế trong bài viết của mình.
- Giáo dục ý thức học tập chủ động, sáng tạo.
II. Ph ơng tiện dạy học.
-GV: Chấm bài, phân loại cụ thể.
-HS: Chuẩn bị bài viết
III. Các hoạt động dạy-học 1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
- Không kiểm tra.
3. Các b ớc trả bài
* Đề1: Những nét đặc sắc trong bài thơ: "Viếng lăng Bác" của Viễn Phơng?
* Đề2: Hình tợng những chiến sĩ lái xe trên tuyến đờng Trờng sơn qua bài: "Bài thơ
về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật?
4. Đáp án và biểu điểm.
a. §Ò1:
* Mở bài(1,5đ)
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh st..
- Nhận xét khai quát về bài thơ.
* Thân bài(7đ)
- Phân tích những nét đặc sắc của bài thơ.
+ Tõ ng÷
+ Hình ảnh + Giọng điệu + Biện pháp tu từ
* Kết bài (1,5đ)
- Tổng hợp đánh giá chung.