Tìm hiểu văn bản

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ Văn 9 HK II (Trang 121 - 125)

H: Tác giả giới thiệu với

độc giả bức chân dung Rô - Bin - Xơn theo trình tự nào?

- KÓ vÒ trang phôc (Mò, quần áo, giầy dép) theo trật tự từ trên xuống dới, sau đó đến những vật dụng mang theo rồi đến bức hoạ gơng mặt.

H: Trang phục của Rô - Bin - Xơn đợc tác giả miêu tả

nh thế nào? Em hãy tìm những chi tiết đó? Phân tÝch?

H: Em có nhận xét về cách

- Tôi đội 1 chiếc mũ to t- ớng ... sau gáy

- Tôi mặc một chiếc áo ...

- Quanh ngời tôi ... của tôi - Trên bộ mặt ngoài 1 câu

1. Trang phục của Rô - Bin - Xơn

- Tất cả bằng da dê do ng- ời mặc tự tạo rất kỳ cục và ngộ nghĩnh đ mang dáng dấp của ngời rừng cổ xa

tả khuôn mặt của tác gi

ả?

nói thoáng qua về nớc da, Rô Bin - Xơn chỉ đặc tả về bộ ria mép của chàng, ta không biết gì về các bộ phận khác trên khuôn mặt nh mắt, mũi, mồm, tóc tai GV: Điều này một phần do

Rô Bin - Xơn muốn giới thiệu với độc giả cách ăn mặc kỳ khôi và những đồ nghề lỉnh kỉnh mang theo ngời chàng là chính và 1 phần chính là do truyện kể ở ngôi thứ nhất Rô Bin - Xơn chỉ kể những gì chàng nhìn thấy đợc

H: Có gì khác thờng trong những trang phục này? Em hình dung một dáng vẻ nh thế nào?

- Trang phục đều bằng da dê và do ngời mặc tự tạo rất kỳ cục và ngộ nghĩnh đ

bề ngoài không giống ngời thờng, mang dáng dấp của ngời rừng cổ xa

H: Vì sao Rô - Bin - Xơn phải tự tạo trang phục cho mình? Việc này cho thấy Rô - Bin - Xơn là ngời nh thế nào? và cuộc sống của Rô - Bin - Xơn ra sao?

- Vì Rô - Bin - Xơn sống sót sau đắm tàu, một mình hàng chục năm trên đảo vì

vậy Rô - Bin - Xơn phải lao động sáng tạo và là ng- ời không khuất phục trớc hoàn cảnh: Có cuộc sống gian khổ, khó khăn.

H: Khi miêu tả diện mạo của Rô - Bin - Xơn tác giả

tập trung vào những chi tiết nào? hãy phân tích?

Níc da - r©u:

- Nớc da đen 1 cách không b×nh thêng.

- Có lúc tôi để mặc cho nó dài đến hơn 1 gang tay, nhng vì tôi có cả kéo và dao cạo dủ đúng nên tôi cắt đi khá gọn gàng

2. Diện mạo của Rô-bin- xơn.

H: Nớc da không nỗi đen cháy là nớc da nh thế nào?

- Đen một cách không b×nh thêng

H: Vì sao Rô - Bin - Xơn lại có nớc da đó?

- Vì cuộc sống RôBinXơn ngoài đảo hoang rất khắc nghiệt và gian khổ

GV: RôBinXơn vốn là ngời Anh, da trắng. Nhng sau những năm tháng ở ngoài vùng xđ, RôBinXơn đã

mang màu da khác

H: Vì sao có lúc RôBinXơn không cắt râu? Nhng có lúc

lại cắt râu cho mình vì lẽ gì? - Có lúc bi quan, có thể là chán cuộc sống nhng có lúc vẫn còn hi vọng sống và muốn sống cho đàng hoàng.

H: Em hãy tìm những chi tiết miêu tả RôBinXơn tự chăm sóc hàng ria của mình? Điều đó cho thấy cách sống của RôBin - Xơn nh thế nào?

H: Qua diện mạo em hiểu gì

về cuộ sống và con ngời của RôBin - Xơn ngoài đảo hoang?

H: Nhận xét gì về giọng

điệu trần thuật và miêu tả

trong văn bản này?

- Xén tỉa thành một cặp ria mép to tớng ... phải khiếp sợ

- Lạc quan không đánh mất hi vọng sống trở về - Hết sức thiếu thố, khó khăn gian khổ đối với một con ngời đơn độc, chấp nhận và cải tiến hoàn cảnh, lạc quan không tuyệt vọng có ý chí sống mãnh liệt - Dí dỏm, lạc quan, khôi hài

* Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết

H: Nghệ thuật kể chuyện có gì đặc biệt? Tác dụng của cách kể chuyện này?

- Kể bằng miêu tả kết hợp với biểu cảm

- Giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh, khôi hài

Tác dụng: Vừa vẽ chân dung nhân vật vừa gợi hiện thực cuộc sống và bộc lộ cảm xúc, thái độ của ngời kÓ

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật

H: Nêu nội dung của văn bản?

- Cuộc sống vô cùng khó khăn gian khổ và cả tinh

2. Néi dung

thần lạc quan của nhân vật khi chỉ có 1 mình nơi đảo hoang vùng xđ suốt mời mấy năm ròng rã.

4.Đánh giá kết quả học tập.

- Miêu tả Rô-bin-xơn theo tởng tợng của em?

- Hình tợng nhân vật Rô-bin-xơn cho em học tập đợc gì?

5.Hoạt động nối tiếp.

- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Rô-bin-xơn.

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ.

- Soạn bài: "Tổng kết ngữ pháp"

*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

,...

...

...

...

Ngày soạn:03/4/2007

Ngày giảng:10,11/4/2007 Bài 29.

Tiết 147,148: tổng kết về ngữ pháp

I. Mục tiêu bài học.

-Qua bài học giúp học sinh:

+ Hệ thống hoá kiến thức về từ loại bao gồm trong các việc cụ thể sau đây:

+ Thực hành nhận diện 3 từ loại lớn là: Danh từ, động từ, tính từ.

+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức ngữ pháp vào việc nói, viết trong giao tiếp xã

hội và trong việc viết bài tập làm văn.

II. Ph ơng tiện dạy học.

-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác.

-HS: Đọc và soạn bài theo sgk.

III. Các hoạt động dạy-học 1. ổ n định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ.

* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

*Dự kiến và kết quả kiểm tra:

Líp HS1 HS2

9A 9B 3. Các hoạt động.

- GV: Dẫn dắt vào bài…

a. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh hệ thống lại kiến thức về 3 từ loại: Danh từ,

động từ, tính từ.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hớng dẫn học sinh hệ thống lại kiến thức về 3 từ loại: Danh từ, động từ, tính tõ.

H: Nhắc lại khái niệm DT,

§T, TT

H: Yêu cầu học sinh đọc ví dô SGK/130

- 3 học sinh trả lời - Học sinh đọc

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ Văn 9 HK II (Trang 121 - 125)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(172 trang)
w