- Dùng đền chiếu VD SGK (hoặc bảng phụ)
- Hãy cho biết những cách hiểu về câu " Trời ơi, chỉ còn có 5 phút".
Trong số những cách hiểu đó cách hiểu nào phổ biến?
- Theo em nghĩa tờng minh là gì?
Hàm ý là gì?
- Câu "Ô! cô còn quên chiếc mùi xoa đây này" có hàm ý không?
- Y/c HS đọc ghi nhớ.
- Câu "Ô! cô còn quên chiếc mùi xoa đây này!" có hàm ý không?
H đọc VD
- Cách tìm hiểu phổ biến chỉ còn có 5 phút nữa là chia tay.
- Cách hiểu không mang tính phổ biến:
+ Tiếc quá không còn đủ thời gian để tâm tình.
+ Thế là tôi lại thui thủi một m×nh.
+ Tại sao con ngời lại cứ phải chia tay nhỉ?
- Nghĩa tờng minh là thành phần thông báo đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp bằng tõ ng÷ trong c©u nhng cã thÓ suy ra tõ nh÷ng tõ ng÷ Êy.
I. Phân biệt nghĩa tờng minh và hàm ý.
1. VÝ dô
2. Nghĩa t ờng minh.
3. Hàm ý
- Y/c HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập - Y/c H đọc BT1 và nêu y/c - Hớng dẫn H thực hiện từng câu.
Cô gái ngợng với ngời thanh niên thì ít, cô ngợng với ông hoạ sĩ già dày dạn kinh nghiệm kia nhiều hơn..,
- GV nêu y/c của BT2
- HS nêu y/c của BT3.
- Không có hàm ý.
- H đọc ghi nhớ SGK.
a) Câu "Nhà hoạ sĩ tặc lỡi đứng dậy" - cụm từ "tặc lỡi" cho thấy hoạ sĩ cũng cha muốn chia tay anh thanh niên. Đây là cách dùng hình ảnh để diễn đạt ý nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật.
b.- Mặt đỏ ửng (ngợng)
- Nhận lại chiếc khăn (không tránh đợc)
- Quay vội đi (quá ngợng)
=> Cô gái đang bối rối đến vụng về vì ngợng, cô ngợng vì
định kín đáo để khăn lại làm kỉ vật cho ngời thanh niên thế mà anh quá thật thà...
- Hàm ý: ông hoạ sĩ già cha kị uống nớc chè đấy.
(Thảo luận nhóm)
- Câu "cơm chín rồi" có chứa hàm ý đó là "ông vô ăn cơm
®i!"
* Ghi nhí: SGK
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1.
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3.
IV. Hoạt động nối tiếp.
ớng dẫn về nhà
- Học ghi nhớ + làm bài tập 4 (SGK)
- Soạn bài: Nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ.
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn: / 2 /2009 Ngày giảng: / 2/2009
Tiết 124: nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
I. Mục tiêu cần đạt.
Gióp HS
- Hiểu rõ thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Năm vững các yêu cầu đối với một bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ để có cơ
sở tiếp thu , rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo II. Ph ơng tiện dạy học.
- Bảng phụ ghi VD, đèn chiếu.
- Soạn kĩ bài học.
-III. Các hoạt động dạy-học 1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ. Thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích ? Nêu dàn ý chung của kiểu bài này
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu bài nghị luận về
một đoạn th, bài thơ.
- Y/c H đọc VB SGK
- Vấn đề nghị luận của VB là gì?
- Khi phân tích hình ảnh mùa xuân tác giả nêu ra mấy luận điểm? Những luận cứ nào làm sáng tỏ luận điểm?
- Xác định các phần MB, TB, KB của VB, nhận xét về bố cục của VB.
H đọc văn bản
- Hình ảnh mùa xuân và cảm xúc của Thanh Hải trong bài thơ Mùa xuân nho nhá.
- LuËn ®iÓm:
+ Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa. Trong đó hình ảnh nào cũng thật gợi cảm, thật
đáng yêu.
+ Hình ảnh mùa xuân ...
trìu mến của nhà thơ.
+ Hình ảnh mùa xuân... đất nớc ở trớc.
- Để chứng minh cho các luận điểm ngời viết đã
chọn giảng, bình các câu thơ hình ảnh đặc sắc, đã
phân tích giọng điệu trữ
tình, kết cấu của bài thơ.
- VB tuy ngắn nhng đợc bố cục chặt chẽ, có đầy đủ các phÇn
I. Tìm hiểu về bài nghị luận về một
đoạn thơ, bài thơ.
1. Văn bản: Khát vọng hoà nhập dâng hiến cho đời.
- Vấn đề nghị luận.
- LuËn ®iÓm - Luận cứ.
- Bè côc
- Nhận xét về cách diễn đạt trong từng
đoạn?
(Với sự đồng cảm sâu sắc tác giả đã kể ra cái hay cái đẹp của bài thơ).
- Thế này là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ? Nêu y/c đối với kiểu bài này?
- Y/c HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập - HS đọc y/c của BT.
GV hớng dẫn nêu thêm luận điểm.
+ MB: từ đầu -> đáng trân trọng
+ TB: Tiếp -> các hình ảnh ấy của mùa xuân (Trình bày sự cảm nhận, đánh giá
cụ thể những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, là sự triển khai các luËn ®iÓm.
+ KB: phần còn lại.
- Cách dẫn dắt vấn đề hợp lí: bắt đầu từ "mùa xuân của thiên nhiên" nh một qui luật tất yếu đến những
"vần thơ thể hiện cảm xúc rạo rực, trẻ trung trớc mùa xuân" nói chung và trong mùa xuân nho nhỏ của TH nói riêng.
- Cách phân tích hợp lí, cách tổng kết khái quát hoá có sức thuyết phục.
- Trả lời nh ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
- LuËn ®iÓm vÒ kÕt cÊu, vÒ giọng điệu trữ tình hay về mong ớc hoà nhập cống hiến của tác giả.
- Cách diễn đạt
* Ghi nhí SGK II. Luyện tập
IV. Hoạt động nối tiếp.
ớng dẫn về nhà : Hớng dẫn về nhà - Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài th
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn: / 2 /2009 Ngày giảng: / 2/2009
Tiết 125: cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
I. Mục tiêu cần đạt.
Gióp HS
- Biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cho đúng với các yêu cầu đã
học ở tiết trớc.
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các bớc khi làml bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, cách tổ chức, triển khai luận điểm.
II. Ph ơng tiện dạy học.
- Bảng phụ ghi VD, đèn chiếu.
- Soạn kĩ bài học.
-III. Các hoạt động dạy-học 1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ. Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ? Nêu các yêu cầu
đối với kiểu bài này?
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm
hiểu các dạng đề nghị luận về
đoạn thơ, bài thơ.
- Dùng đèn chiếu các đề bài SGK.
- Các đề bài trên đợc cấu tạo nh thế nào?
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các đề trên?
- HS đọc đề
- Có 2 cách tạo đề:
+ Cách tạo đề không kèm theo lệnh (4, 7)
+ Cách tạo đề kèm theo lệnh (1,2,3,5,6,8)
- Giống: đều y/c nghị luận về 1 bài thơ, đoạn thơ.
- Khác: Từ phân tích -> d/c nghiêng về phơng pháp nghị luËn.
+ Từ cảm nhận: Y/c nghị luận trên cơ sở cảm thụ của ngời viết.
+ Từ suy nghĩ y/c nhấn mạnh tới
I. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Đề kèm theo lệnh
Đề không có lệnh.
- Yêu cầu nghị luận:
Phân tích cảm nhận, suy nghĩ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Y/c HS đọc đề bài SGK.
- Nêu các bớc làm bài văn nghị luËn nãi chung?
- Vấn đề cần nghị luận của đề bài là gì?
- Phơng pháp nghị luận?
- Phạm vi đề bài?
- Gợi dẫn H trả lời những câu hỏi theo SGK để rồi khái quát thành những luận điểm.
- Đa VB lên máy... hớng dẫn H thảo luận lập dàn ý chi tiết cho bài văn. Chia nhóm để thực hiện. Một nhóm làm MB, KB,; 1 nhóm làm LĐ1, một nhóm làm L§2.
-> Dàn ý chung.
nhận định, đánh giá của ngời viÕt.
- H đọc đề.
- H nêu 4 bớc làm bài.
- Tình yêu quê hơng.
- Ph©n tÝch.
- Bài thơ quê hơng.
- Nỗi nhớ quê hơng thể hiện qua các tâm trạng, hình ảnh, màu sắc, mùi vị...
- Nghệ thuật: Cách miêu tả chọn lọc hình ảnh, ngôn từ, cấu trúc, nhịp điệu tiết tấu...
A) Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ Quê hơng - Nêu cảm nhận KQ về tình yêu quê hơng của Tế Hanh đợc thể hiện trong bài thơ.
B) Thân bài:
1. T/y quê hơng thể hiện qua hồi ức về quê hơng:
a) Hồi ức về cảnh dân làng ra khơi đánh cá.
+ Thiên nhiên đẹp nh mộng + Con ngời lao động cờng tráng mạnh mẽ.
+ Con thuyền và cánh buồm mang vẻ đẹp hùng tráng.
b) Hồi ức về cảnh làng chài đón thuyền cá trở về:
I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
§Ò: Ph©n tÝch t×nh yêu quê hơng trong bài thơ Quê hơng của TÕ Hanh.
1. Các bớc làm bài NLVM§T, BT:
a) Tìm hiểu đề, tìm ý - Vấn đề nghị luận - Phơng pháp nghị luËn
- Phạm vi VB - T×m ý
b) Lập dàn ý
- Xác định y/c khi viết bài.
- Nêu vị trí và tác dụng của việc
đọc lại bài viết và sửa chữa?
- Đa lên máy BT2 SGK
- Xác định bố cục 3 phần và nội dung tõng phÇn
- ở phần thân bài mỗi luận điểm
đợc nêu rõ và CM qua việc phân tích, bình giá các câu thơ cụ thể.
+ Cảnh ồn ào, tấp nập
+ Con ngời và con thuyền rất đẹp (phân tích biện pháp so sánh, nhân hoá, ẩn dụ)
2. T/y quê hơng của tác giả thể hiện trong nỗi nhớ đợc bộc bạch trùc tiÕp.
- Nỗi nhớ thờng trực da diết.
- Nỗi nhớ thật cụ thể (màu sắc, hình ảnh, mùi vị)
- Giọng điệu trữ tình của bài thơ
toát lên tấm lòng chân thành.
c) Kết bài:
- Tình cảm quê hơng của tác giả
- Cái hay, cái đẹp
- Giá trị của tình yêu quê hơng - Cần chú ý định hớng về:
+ Néi dung + Hình thức:
Liên kết các phần
Liên kết đoạn
Cách dẫn dắt, chuyển tiếp giữa các luận điểm, luận cứ.
- H phát biểu - H đọc bài.
- Mở bài: Từ đầu đến khởi đầu rực rỡ chỉ ra dòng cảm xúc lai láng chảy suốt đời thơ Tố Hữu trong đó thành công rực rỡ khởi
đầu là Quê hơng.
- Thân bài: Tiếp đến thành thực của Tố Hữu phân tích cảm xúc nồng nàn, mạnh mẽ, lúc lắng sâu, tinh tế của Tố Hữu khi ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống lao động của quê hơng và
c) Viết bài:
+ Định hớng.
- Néi dung.
- Hình thức
+ Liên kết giữa 3p + Liên kết đoạn
+ Cách dẫn dắt, chuyển tiếp giữa các luận điểm, luận cứ.
d) Kiểm tra và sửa ch÷a
2. Tìm hiểu cách tổ chức, triển khai luận
®iÓm.
- Phần kết bài đợc nối kết với phần mở bài một cách chặt chẽ, tự nhiên, phân tích làm sáng tỏ nhận xét ở mở bài.
- Qua các bài tập em thấy làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần chú ý những gì?
* Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc đề SGK (Gv chiếu) - Đoạn thơ có vị trí nh thế nào trong bài thơ?
- Sự biến chuyển của đất trời sang thu H.T bắt đầu cảm nhận từ đâu, qua những hình ảnh, hiện tợng gì, đợc diễn tả qua từ ngữ
đặc sắc nào? Cảm xúc của tác giả?
(Cảm xúc của tác giả): Thi sĩ đã
cảm nhận cảnh giao mùa này nh thế nào? Với 1 cảm xúc ra sao?
nỗi nhớ quê của tác giả.
- Kết bài: Còn lại: Sức hấp dẫn của bài thơ và ý nghĩa bồi đắp tâm hồn ngời đọc của bài thơ.
- HS đọc ghi nhớ
HS đọc
- Vị trí: là khổ đầu của bài thơ
nói lên những cảm nhận ban đầu của nhà thơ về cảnh sang thu của
đất trời.
- Cảnh sang thu của đất trời:
+ Bắt đầu từ hơng ổi chín thơm + Từ hơng mà nhận ra gió
+ Sơng chùng chình - vừa mơ hồ, vừa động, gợi cả gió, cả hơng, cả
t×nh.
+ Thiên nhiên cảm nhận từ những gì vô hình (hơng, gió) mờ
ảo (sơng chùng chỉnh) nhỏ hẹp và gần (ngõ)
- Cảm xúc của thi sĩ:
+ Thi sĩ đã cảm nhận bằng cảm giác cụ thể và tinh tế qua các giác quan
+ Cảm nhận khá đột ngột, bất ngờ, sững sờ trớc cảnh thu sang.
+ Đã nhận ra những dấu hiệu đặc trng của mùa thu (hơng thu, gió thu, sơng thu) mà vẫn mơ hồ cha thÓ tin (h×nh nh...)
+ Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với cảnh giao mùa...
+ Trong cảnh thu sang của tạo vật đã thấp thoáng hồn ngời sang
thu chùng chình, bịn rịn lu luyến bâng khuân, chín chắn, điềm
đạm.
IV. Hoạt động nối tiếp.
- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn trên.
- Viết phần thân bài
- Đọc bài đọc thêm trong SGK - Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Mây và sóng
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy