Tính chất hoá học

Một phần của tài liệu tron bo hoa 9 (Trang 58 - 66)

1:A xit a xê tic có tính chất của a xit không?

A xit a xê tic có đầy đủ tính chất hoá học của một a xit.

+A xit a xê tic là một a xit yếu.

PTHH:

CH3COOH+ NaOHCH3COONa +H2O

2CH3COOH+ Na2CO32CH3COONa +CO2+H2O

2:A xit a xê tic có tác dụng vơi rợu etylic.

Hiện tợng :Chất lỏng không màu có mùi thơm , không tan trong nớc , nổi trên mặt níc.

PTHH:

CH3COOH +HO-C2H5 CH3COOC2H5+H2O.

E tyl a xêtat

Sản phẩm của phản ứng giữa rợu và a xit gọi là este.

Phản ứng giữa rợu và a xit gọi là phản ứng este hoá.

Hoạt động 4.

Tìm hiểu ứng dụng và phơng pháp điều chê a xit a xêtic.

Mục tiêu:Hiểu và biết đợc ứng dụng và cách điều chế a xit a xêtic trong PTN và trong CN.

GV treo sơ đồ phóng to trong SGK cho HS qs , nhận xte svà nêu những ứng dụng của a xit a xêtic trong đời sống và sản xuÊt.

GV phân tích bổ sụng

?Nêu các phơng pháp điều chế a xit a xêtic trong CN và trong PTN?

IV:ứng dụng:

Sản xuất tơ sợi nhân tạo , chất dẻo không cháy , phẩm nhuộm, dợc phẩm , thuốc diệt côn trùng, làm giấm ăn.

V:§iÒu chÕ:

2C4H10 +5O2 4 CH3COOH+2H2O.

C2H5OH+O2 CH3COOH +H2O.

IV:Củng cố;

Gvyêu cầu HS làm bài tập 1,2 sgk tại lớp.

V:Dặn dò.

Học bài và làm bài tập còn lại trong SGK.

TiÕt55 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Mối liên hệ giữa etilen,rợu etylic và a xit a xetic.

I:Mục tiêu:

1:Kiến thức:

HS nắm đợc mối liên hệ giữa hiđrôcacbon , rợu, a xit và este với các chất cụ thể là etylen, rợu etylic, a xit ãetic và etyl a xe tat.

.2:Kü n¨ng:

Viết đợc PTHH chuyển hoá giữa các chất.

II:Phơng tiện dạy học:

Bảng phụ sơ đồ liên hệ giữa etilen ,rợu etylic và a xit a xetic.

III:Tổ chức hoạt động dạy học:

1:ổn định tổ chức:

2:Kiểm tra bài cũ:

3:Bài mới:

Hoạt động 1

Tìm hiểu sơ đồ liên hệ giữa etilen, rợu etylic và a xit a xetic.

Mục tiêu:Hs nắm đợc mối liên hệ giữa các chất và viết dợc PTHH minh hoạ.

GV giới thiệu sơ dồ mối quan hệ giữa các chất và treo sơ đồ câm lên bảng.

Yêu cầu các nhóm căn cứ vào tính chất

đã học và hoàn thiẹn sơ đồ bằng hđ cá

nh©n.

Gv nhấn mạnh mối quan hệ giữa các chÊt.

HS hđ các nhân qs và hoàn thiện sơ đồ.

→→

HS hoàn thiện các PTHH minh hoạ.

C2H4 +H2O C2H5OH.

C2H5OH +O2CH3COOH +H2O.

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5+H2O.

Hoạt động 2.

Bài tập.

Mục tiêu:HS nắm đợc cách giải một số bài tập dạng lập CTHH và nhận biết các hợp chất hữu cơ.

Gv yêu cầu HS làm bài tập 1.

GV hd HS dựa vào kiến thức đã học để chọn các chất cho thích hợp.

Sau đó yêu cầu HS cả lớp viết PTHH minh hoạ cho sơ đồ.

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài .

GV yêu cầu hS nhắc lại cách nhận biết a xit nói chung và hd HS cách làm bài t©p.2

Rợu etylic có làm quì tím hoá dỏ không?

Nếu dùng muối Na2CO3 cho vào 2 d d thì có nhận biết đợc 2 chất trên không ? Hiện tợng nhân biết là gì?

HS xác định các chất cần điền vào sơ đồ.

Cả lớpviết các PTHH minh hoạ cho sơ

đồ.

2HS lên bảng viết các PTHH theo yc của GV.

HS nhắc lại cách nhận biết a xit và trình bày cách nhận biết ra 2 chất nhờ quì

tÝm.

A xit a xetic làm quì tím chuyển sâng hồng.

Rợu etylic không làm quì tím chuyển sang hồng.

Hoặc có thể dùng muối Na2CO3 để nhận biÕt .

Rợu etylic không có phản ứng , còn a xit

Etile

n Rợu eylic A xit axetic Etyl a

xetat

GV yêu cầu các nhóm hđ và làm bài tập 3.

GV gợi ý HS dựa vào tính chất hoá học của etilen , rợu etylic và a xit a xetic để làm cơ sở nhận biết.

GV gọi một HS lên bảng làm.

GV hd HS cả lớp làm bài tập 5.

+ViÕt PTHH.

+Xác định các dữ kiện bài ra và cần tính toán.

+Công thức tính hiệu suất.

Lợng chất thu đợc theo lý thuyết.100 H= Lợng chất thu đợc theo thực tế

a xetic có phản ứng và tạo khí CO2 thoát ra.

Hs các nhóm hđ và nêu cách nhận biết . 1HS lên bảng trình bày.

GV gọi một hS khá , giỏi lên bảng làm sau đó GV cùng với HS cả lớp chữa Giải:

PTHH:

C2H4 +H2O C2H5OH 1mol: 1mol :1mol.

Theo PTHH (H=100%)

Cứ 1 22,4 (L) etilen (đktc) tham gia p thu đợc 46(G) rợu etylic.

Theo thực tế chỉ thu đợc 13,8(g) rợu . Hiệu suất của phản ứng là:

(13,8:46).100=3

TiÕt5;

Ngày soạn: Kiểm tra một tiết.

Ngày giảng:

I:Mục tiêu:

+Đánh giá nhận thức của HS toàn lớp về phần kiến thức dẫn xuất của hiđrôcacbon.

+Giáo dục đức tính tự giác , lòng trung thực cho HS.

II:Đề bài:

C©u1:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.

1:Rợu etylic phản ứng với natri vì:

a:Trong phân tử có nguyên tử o x.

b:Trong phân tử có nguyên tử o xi và hiđrô.

c:Trong phân tử có nguyên tử các bon , hiđrô và o xi.

D:Trong phân tử có nhóm -OH.

2:A xit axetic có tính a xit vì trong phân tử:

a:Có nguyên tử o xi.

B:Cã nhãm -OH.

C:Có nhóm -OH và nhóm -COOH.

D:Có nhóm -OH kết hợp với nhóm -CO tạo thành nhóm -COOH.

C©u2.

Điền chất thích hợp vào o trống trong các sơ đồ phản ứng sau rồi cân bằng PTHH.

1:………. + Na → CH3-CH2-ONa +…… ↑ 2:CH3COOH +…….→ CH3COONa + H2O + ..… ↑ 3:CH3COOH +…….→.( CH3COO)2Ca + H2O 4:………. +Mg →.( CH3COO)2Mg +……..↑ 2:(CH3COO )2Ba +CuSO4→.( CH3COO)2Cu + ………↓ C©u 3.

Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết ba dung dịch không màu là:CH3COOH, C2H5OH và H2O. Viết PTHH nếu có.

C©u 4..

Bài tập.

Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam rợu etylic.

A:Viết pTHH xảy ra.

B:Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở điều kiện tiêu chuẩn.

C:Tính thể tích không khí cần dùng (ở điều kiện tiêu chuẩn ) cho phản ứng trên. Biết o xi chiếm 20% thể tích không khí.

D:Tính khối lợng KclO3 cần dùng để điều chế đợc thể tích o xi (đktc) đã dùng cho phản ứng đốt cháy trên.

TiÕt 58.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

ChÊt bÐo.

1:Kiến thức:

-Định nghĩa đợc chất béo.

Nắm đợc trạng thái tự nhiên, tính chất lí học , hoá học và ứng dụng của chất béo.

Viết đợc công thức phân tử của glỉeol, công thức tổng quát của chất béo.

2:Kü n¨ng:

-Viết đợc PTHH của phản ứng thuỷ phân chất béo (ở dạng tổng quát).

II:Phơng tiện dạy học:

Tranh vẽ một số loai thức ăn , trong đó có loại chứa nhiều chất béo (Lạc, đậu , thịt, bơ )…

DÇu ¨n, ben zen, n';cs.

ống nghiệm.

III:Tổ chức hoạt động dạy học:

1:ổn định tổ chức:

2: Bài mới.

GV giới thiệu bài.

Hoạt động1

Chất béo ở đâu?

Gv đặt câu hỏi :?trong thực tế chất béo có ở đâu?

HS dựa voà kiến thức thực tế trả lời câu hái.

KL:Chất béo có ở trong mỡ động vật và dÇu thùc vËt.

Hoạt động 2.

Tính chất vật lý của chất béo.

GV yêu cầu các nhóm HS làm TN .

Cho một vài giọt dấu ăn lần lợt vào 2 ống nghiệm đựng nớc và ben zen, lắc nhẹ và quan sát.

HS làm TN theo nhóm , quan sát và rút ra nhận xét về hiện tợng quan sát đợc.

Đại diện các nhóm nhận xét hiện tợng.

KL;

Chất béo không tan trong nớc. Nhẹ hơn n- ớc (nổi trên mặt nớc).

Chất béo tan trong ben zen , dầu hoả, x¨ng…

Hoạt động 3.

Thành phẩn và cấu tạo của chất béo.

Gv giới thiệu :Đun chất béo ở nhiệt độ và

áp suất cao ngời ta thu đợc glixerol và các a xÝt bÐo .

HS lắng nghe và ghi nhậnkiến thức.

GV giới thiệu công thức chung của glixerol và a xit béo .

GV gọi một HS nhận xét về thành phần cấu tạo của chất béo.

Gv sử dụng sơ đồ phản ứng tạo thành chất béo từ glixerol và các a xit béo.

Mét HS nhËn xÐt.

KL:Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các a xit béo và có công thức chung là(R-COO03C3H5.

HS theo dõi sự trình bày của GV về phản ứng tạo thành chất béo.

Hoạt động 4.

Tính chất hoá học quan trọng của chất béo.

GV giới thiệu :

Đun nóng các chất béo với nớc (có a xit làm xúc tác ) tạo thành glixerol và các a xit bÐo.

Gv giới thiệu phản ứng của chất béo với các dung dịch kiềm (Gv hớng dẫn HS viết PTHH).

Gv gioí thiệu phản ứng thuỷ phân trong môi trờng kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hoá.

GV yêu cầu HS làm bài tập sau tại lớp.

Hoàn thành các PTPƯ sau:

1: (CH3COO)3C3H5 + NaOH → ? + ?

1: (C17H35COO)3C3H5 + H2O → ? + ? 1: (C17H33COO)3C3H5 + ? ? +C17H33COONa

1: CH3COOC2H5 + ?→ ? + CH3COOK

HS nghe và ghi bài.

Phản ứng thuỷ phân các chất béo.

PTHH: a xit

(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3. Chất béo các a xit béo Glixerol

Hs viết PTHH của phản ứng.

A xit

RCOO)3C3H5 +3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3.

Các muốicủa các a xit béo đợc sử dụng để sản xuất xà phòng.Phản ứng trên đợc gọi là phản ứng xà phòng hoá.

HS làm tại lớp bài tậ theo yêu cầu của Gv.

Hoạt động 5.

ứng dụng của chất béo

Gv yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình và căn cứ vào tính chất hoá học của chất béo để nêu những ứng dụng của chất bÐo.

HS nêu ứng dụng của chất béo.

KL:Chất béo đợc ứng dụng làm thức ăn

để cung cấp năng lợng cho cơ thể .

Chất béo còn đợc sử dụng để sản xuất xà phòng.

IV:Củng cố.

Gv yêu cầu H làm bài tập 1 và 2 tại lớp.

V:Dặn dò:

HS học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK.

HS ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ bài dầu mỏ và khí thiên nhiên để gừo sau luyện tập.

TiÕt 59.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Luyện tập :rợu etylic, axit axetic và chất béo.

1:Kiến thức:

Củng cố các kiến thức cơ bản về rợu etylic , axit axetic và chất béo.

2:Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng giải một số dạng bài tập.

II:Phơng tiện dạy học:

Bảng phụ ghi nội dung bảng trong SGK.

Bảng phụ ghi nọi dung của bài tập 3 và bài tập 4.

III:Tổ chức hoạt động dạy học:

1:ổn định tổ chức:

2: Bài mới.

Hoạt động 1.

Ôn tập phần kiến thức cần nhớ.

Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn để hoàn thiện bảng sau:

Công thức cấu tạo Tính chất vật lý Tính chất hoá học Rợu etylic

A xit axetic ChÊt bÐo

Đại diện nhóm báo cáo , các nhóm khác nhận xét và xây dựng đáp án đúng.

Hoạt động 2.

Ôn tập phần bài tập.

Gv yêu cầu HS làm bìa tập số 1bằng hđcá

nh©n.

GV gợi ý:HS dựa vào CTCT của các chất trong phần 1 để làm bài tập1.

GV gọi một HS lên bảng làm , các HS khác nhận xét và bổ sung.

GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 và yêu cầu các nhóm làm bài tập 3 tại lớp (GV chỉ yêu cầu HS làn phần a, d, f).

Một HS lên bảng làm bài tập 1. Các HS khác nhận xét .

Kết quả:

Chất có nhóm -OH: rợu etylic và a xit axetic.

ChÊt cã nhãm -COOH:a xit axetic.

Chất tác dung với K:Rợu etylic, a xit axetic.

Chất tác dụng với Zn:A xit axetic.

Chất tác dụng với NaOH:A xit axtic.

Chất tác dụng với K2CO3:a xit axetic.

PTHH:HS tù viÕt.

Các nhóm làm bài tập tại lớp và đại diện các nhóm trình bàykết quả.

Gv gọi một HS lên bảng làm bài tập 4 trên bảng.

GV gợi ý:HS dựa vào tính chất hoá học của a xit axetic và tníh chất vật lý của rợu và chất béo để nhận ra ba dung dịch đã

cho.

Gv hớng dẫn HS làm bài tập 5 ở nhà.

Gv hớng dẫn và yêu cầu hS làm bài tập 6 tại lớp bằng hđ cá nhận.

A:Tính khối lợng a xit axetic tạo thành.

+GV yêu cầu HS viết pTHH điều chế a xit axetic từ rợu etylic.

+Tính thể tích của rợu etylic nguyên chátvà tính khối lợng rợu đã cho dựa vào Drợu cho trớc.

+Tính khối lợng a xit axetic thu đợc theo PTHH (khi hiệu suất là 100%)

+Yêu cầu hS tính hiệu suất của phản ứng khi hiếuuất là 92%.

B:Tính khối lợng dung dịch giấm ăn thu đợc.

Gv hớng dẫn HS làm bài tập 7 cho những HD khá giỏi ở nhà.

Một hS lên bảng làm bài tập4.

Kết quả:

Dùng quì tím nhận ra a xit axetic.

Cho hai chất lỏng còn lại vào trong nớc , chất nào tan trong nớc đó là rợu etylic, chất nào không tan trong nớc thì đó là dầu

¨n.

Một hS lên bảng làm bài tập 6 tại lớp . các HS khác nhận xét và bổ sung kết quả

đúng.

Giải:

A:Trong 10 (l) rợu etylic 80 có 0,8 (l) rợu etylic nguyên chất.

Vậy khối lợng rợu etylic là:0,8.0,8.1000=640(g).

Phản ứng lên men:

Men rợu

Một phần của tài liệu tron bo hoa 9 (Trang 58 - 66)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(161 trang)
w