b:Phản ứng của nhôm với các phi kim khác.
nhôm phản ứng với các phi kim khác ở nhiệt độ cao tạo thành muối.
PTHH: 2Al + 3Cl2 →2 AlCl3
2Al + 3S → Al2S3
c:Phản ứng của nhôm với dung dịch axit.
Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
KL:
Nhôm tác dụng với dd axit HCl và dd axit H2SO4 tạo thành muối và giải phóng hiđrô.
PTHH:
2Al + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3H2 ↑
Lu ý: nhôm không phản úng với axit h2so4 đặc nguội và axit HNO3 đặc nguội do tính thụ động.
d: Phản ứng của nhôm với dd muối.
một HS nhận xét về tính chất và viết PTHH minh hoạ.
KL:
Nhôm có thể đẩy các kim loại đứng sau ra khỏi dd muối của nó tạo thành muối mớivà kim loại mới.
PTHH:
2Al + 3 CuCl2 → 2 AlCl3 + 3 Cu ↓.
2:Nhôm có tính chất hoá học khác.
GV tổ chức cho các nhóm làm TN cho nhôm tác dụng với dụng dịch NaOH .
?Nêu hiện tợng ? Giải thích? Viết PTHH?.
⇒ Do tính chất hoá học này mà ng- ời ta không đựng dd kiềm trong các lọ bằng nhôm.
-Nhôm có phản ứng với dd kiềm.
PTHH:
2Al + 2 NaOH + 2 H2O → 2NaAlO2+ 3 H2 ↑
Hoạt động 3.
Tìm hiểu ứng dụng và sản xuất nhôm.
MT: Hs nắm đợc những ứng dụng và phơng pháp sản xuất nhôm.
Thêi
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
?Cho biết những ứng dụng của nhôm trong đời sống và trong sản xuÊt?
?Nêu nguyên liệu và phơng pháp sản xuất nhôm?
?ViÕt PTHH?
*ứng dụng:
Làm dây dẫn điện, đồ nấu ăn, vật liệu xây dwngj, sản xuất máy bay...
*Sản xuất nhôm.
+Nguyên liệu:
Quặng bôixit(Al2O3 ).
+Phơng pháp:Lmà sạch tạp chất, điện phân nóng chảy Al2O3 trong cryolit.
+PTHH:
2 Al2O3 → 4Al +3O2. IV:Củng cố.
HS làm bài tập 5 tại lớp.
GV hd HS làm:
Tính khối lợng mol của Al2O3 .2SiO2.2H2O =?
TÝnh %Al=?
V:Hớng dẫn học ở nhà.
Học bài.
Làm bài tập còn lại.
N/c bài 19.
TiÕt 25 . Ngày soạn:
Ngày giảng:
sắt
I: Mục tiêu:
1: Kiến thức
HS nêu đợc tính chất vật lý và tibhs chất hoá học của sắt , biết liên hệ tính chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống sản xuất.
2:Kĩ năng
HS biết dự đoán tính chất hoá học của sắt từ tính chất chung củakim loại và vị trí của sắt trong dãy hoạt động hoá học của kim loại.
Hs biết dùng TN và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán để ddi đến kết luận về tính chất hoá học của sắt.
Viết đợc các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của sắt(Tác dụng với phi kim; với dd axit; dd muối của kim loại hoạt động kém hơn sắt).
3: Thái độ.
II: Phơng tiện:
Giáo viên:
Hoá chất: Dây sắt quấn lò so;bình đựng khí clo; dd HCl Dụng cụ:Đèn cồn; ống nghiệm;mkẹp gỗ; pipet.
Học sinh:
III: Tổ chức hoạt động dạy học.
1: ổn định tổ chức.
2:Kiểm tra bài cũ.
Trìng bày tính chất của nhôm? Viết PTHH minh hoạ?
3: Bài mới.
GV giới thiệu bài:
GV gọi một HS trình bày dãy hoạt động hoá học của kim loại và yêu cầu HS xác điịnh vị trí của sắt và dự đoán những tính chất mà sắt có thể có?
Nội dung của bài hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng những dự đoán đó để rút ra kết luận về tính chất của sắt.
Hoạt động 1.
Tìm hiểu tính chất của sắt.
MT:HS dự đoán và làm TN đê kiểm cứn tính chất hoá học của sắt.
Thêi
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV yêu cầu HS quan sát những chiếc đinh sắt đã đợc cạo sạch gỉ và rút ra nhận xét về:
Trang thái, mảu sắc của sắt?
Từ những ứng dụng thực tiễn của sắt hãy nêu nhận xét vầ tính dẫn nhiệt , tính dẫn điện , tính
dẻo,...của sắt?
1:TÝnh chÊt vËt lý:
Sắt là kim loại ở trạng thái rắn, màu trắng xám , có ánh kim.
Dẫn điện , dẫn nhiệt tốt, dẻo, có tính nhiễm từ, d=7,86g/cm3(là kim loại nặng), t0n/c = 15390C.
?So sánh tính dẫn nhiệt của sắt với nhôm , em có nhận xét gì?
GV chuẩn kiến thức.
?Trong chơng trình lớp 8 chúng ta
đã làm TN về phản ứng của sắt với một phi kim .Cho biết đó là phi kim nào, ?Nêu hiện tợng ? Giải thÝch? ViÕt PTHH?.
?Xác định hoá trị của sắt trong hợp chất Fe3O4(lu ý khi cho Fe3O4 tác dụng với axit sẽ tạo thành 2 muối).
?Sắt có tác dụng với phi kim không?Sản phẩm tạo thành thuộc loại hợp chất gì?
GV làm TN đoót cháy sắt trong bình khí clo và yêu cầu hS quan sát.
? ?Nêu hiện tợng ? Giải thích? Viết PTHH?.
GV: Trong đk nhiệt độ cao, sắt còn khả năng tác dụng với nhiều phi kim khác nh S, Brôm để tạo muối.
?Vậy qua những phần đã học em có nhận xét gì về tính chất hoá học của sắt và hoá trị của sắt trong các hợp chất?
GV chuẩn kiến thức.
GV yêu cầu các nhómlàm TN cho bột sắt tác dụng dd HCl.
?Xác định hoá trị của sắt trong hợp chất sản phẩm.
GV chuẩn kiến thức.
GVmở rộng:
sắt còn tác dụng với HNO3 đặc nóng , H2SO4 đặc nóng tạo muối sắt (III) không giải phóng hiđrô.
Sắt không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
?Sắt có khả năng tác dụng với những dd muối của những kim loại nào ? Tại sao?
2:Tính chất hoá học.
a:Tác dụng với phi kim.
PTHH:
3Fe + 2O2 → Fe3O4( FeO.Fe2O3) b:Tác dụng với clo.
Tác dụng với clo tạo thành muối sắt (III) clorua.
PTHH:
2Fe + 3Cl2 → 2 FeCl3.
-Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối trong đó sắt có hoá trị II hoặc III.
b: Tác dụng với dd axit tạo muối sắt II và giải phóng hiđrô.
Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
KL:
PTHH:
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 ↑.
-sắt tác dụng với HNO3 đặc nóng, H2SO4 đặc nóng, tạo thành muối sắt III , không giải phóng hiđrô.
PTHH:
2Fe + 6 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O Fe +6 HNO3 → Fe(NO3)2 + 3NO2 + H2O
c:Tác dụng với dd muối.
FE tác dụng với dd muối của những kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dd muối sắt và kim lậi mới.
PTHH:
Fe +CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓
?Hãy nêu một TN đã làm về tính chất này?Viết PTHH minh hoạ?
?Hoá trị của sắt trong các sản phÈm?
IV:Củng cố và bài tâp.
So sánh tính chất của nhôm và sắt rút ra nhận xét.
HS làm bài tập sau:
Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3.
↓