Tình hình sử dụng đất đai

Một phần của tài liệu Nghiên cứu vao trò và hiệu quả hoạt động của công tác khuyến nông trong việc thúc đẩy sản xuất vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Trang 30 - 33)

4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai

Theo số liệu thống kê của phòng thống kê huyện Lục Ngạn thì tính đến ngày 31/12/2007, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 101.223,72 ha,

đứng đầu về diện tích so với 10 huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang. Diện tích hiện tại đã đ−a vào sử dụng là 89.621,99 ha, chiếm 89,54% tổng diện tích

đất tự nhiên. Diện tích đất ch−a sử dụng là 11.601,73 ha, chiếm 11,46%. Cụ thể qua bảng số liệu bảng 4.1 chúng ta thấy tình hình sử dụng đất đai của huyện nh− sau:

Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2005-2007

2005 2006 2007

Chỉ tiêu DT

(ha) CC

(%) DT

(ha) CC

(%) DT

(ha) CC

(%) I.Tổng diện tích tự nhiên 101.223.72 100,00 101.223.72 100,00 101.223.72 100,00 1. Đất nông nghiệp 21.970,69 21,71 27.637,99 27,30 28.154,87 26,83 - Đất trồng cây hàng năm 6.289,70 28,63 5.836,62 21,12 5.646,64 20,06 - Đất trồng cây lâu năm 14.505,08 66,02 20.562,14 74,40 22.443,36 79,71

- Đất v−ờn tạp 1.147,44 5,22 1.228,26 4,44 53,90 0,19

- §Êt NTTS 28,47 0,13 10,97 0,04 10,97 0,04

2. Đất lâm nghiệp 28.320,45 27.98 33.217,23 32,82 34.771,09 34,35 3.Đất chuyên dùng 21.818,61 21,55 18.488,05 18,26 18.490,69 18,27

4. Đất ở 1.589,93 1,57 1.666,37 1,65 1.670,58 1,65

5.Đất ch−a sử dụng 27.524,04 27,19 13.679,32 13,51 11.601,73 11,46 II. Một số chỉ tiêu BQ

1. Đất tự nhiên/nhân khẩu 0.50 - 0.50 - 0,49 -

2. Đất nông nghiệp/nhân khẩu 0.11 - 0.14 - 0.14 -

3. §Êt NN/nh©n khÈu NN 0.12 - 0.14 - 0.14 -

4. Đất NN/lao động NN 0.22 - 0.27 - 0.27 -

Ghi chú: DT: Diện tích CC: Cơ cấu

Nguồn: Niên giám thống kê Lục Ngạn, năm 2006, 2007.

Qua 3 năm diện tích đất nông nghiệp luôn có xu hướng tăng lên:

Năm2007 là 28.154,87 ha tăng 1,87% so với năm 2006 (tức tăng 516,88 ha), năm 2006 là 27.637,99 ha tăng 25,79% so với năm 2005 (tức tăng 5.777,3 ha).

Bình quân 3 năm tăng 13,83%. Diện tích đất nông nghiệp tăng lên, nguyên nhân chủ yếu là do việc khai hoang thêm và việc chuyển đổi các loại đất khác sử dụng không có hiệu quả...

Trong diện tích đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng cây lâu năm chiếm phần lớn (chiếm 79,71% tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2007) và diện tích đất này tăng đột biến ở một số năm và từ năm 2006 trở lại đây tăng nhẹ hơn. Nguyên nhân tăng của diện tích đất trồng cây lâu năm là do những năm trước cây vải thiều có giá, người dân chuyển đổi các loại đất khác sang như

các chân lúa một vụ không ăn chắc, lấp ao hồ, khai hoang, chuyển đất lâm nghiệp... sang trồng vải một cách ồ ạt, nh−ng những năm gần đây do sản l−ợng vải thiều lớn, vấn đề đầu ra cho sản phẩm vải còn nhiều khó khăn cho nên việc mở rộng thêm diện tích vải của người dân có sự dè chừng, đôi khi còn phá bỏ những diện tích vải không hiệu quả, nếu có trồng thêm chủ yếu là trồng thêm các loại vải sớm và các loại cây ăn quả khác nh− cam Đ−ờng canh, B−ởi Diễn, nhãn H−ơng Chi... nên diện tích cây lâu năm tăng chậm hơn.

Diện tích trồng cây ngắn ngày là 5.646,64 ha, chiếm 20,06% diện tích đất nông nghiệp. Qua bảng 4.1 ta thấy loại đất này lại giảm dần qua các năm, bình quân 3 năm giảm 5,22%. Nguyên nhân của việc giảm diện tích đất trồng cây ngắn ngày là do việc chuyển đổi một phần diện tích này sang trồng cây lâu năm, dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu về nhà ở tăng lên, do mở rộng

đ−ờng giao thông.

Diện tích vườn tạp tăng giảm không đều. Năm 2006 là 1.228,26 ha tăng 80,82ha (tăng 7,04%) so với năm 2005, năm 2007 là 53,9 ha giảm 1.174,36 ha (giảm 95,61%) so với năm 2006. Nguyên nhân của việc tăng diện tích là do người dân khai hoang, và chuyển đổi một số đất khác như đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản sang làm vườn, sau đó lại chuyển đổi mục đích sử dụng để làm trang trại chăn nuôi, trồng cây chuyên canh... làm cho diện tích đất vườn tạp giảm đáng kể.

Do giá trị kinh tế của cây ăn quả, do mật độ dân số tăng lên mộ số nơi đã

lấp ao, hồ để trồng cây và làm đất xây dựng do đó mà diện tích đất nuôi trồng thủy sản giảm đi từ 28,47 ha năm 2005 còn 10,97 ha năm 2007.

Qua bảng 4.1 cho thấy diện tích đất lâm nghiệp của huyện khá lớn và có xu h−ớng tăng lên. Năm 2006 là 33.27,23 ha tăng 4.896,78 ha (tăng 17,29%) so với năm 2005, năm 2007 là 34.771,09 ha tăng 1.553,86 ha (tăng 4,68%) so với năm 2006. Đó là do có các chính sách giao đất, giao rừng và hỗ trợ vốn

trồng rừng, người dân chuyển dịch các diện tích đất trồng cây lâu năm không có hiệu quả trên đồi núi cao sang trồng cây lâm nghiệp.

Diện tích đất chuyên dùng năm 2006 giảm so với năm 2005 là 15,26%

(tức giảm 3.330,56 ha) là do một số cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động không hiệu quả giải thể và do việc đo đạc, qui hoạch lại đất chuyên dùng.

Sang năm 2007 loại đất này lại có xu hướng tăng nhẹ, tăng 0,01% (tức tăng 2,05 ha). Nguyên nhân của việc tăng diện tích đất chuyên dùng ở đây chủ yếu là do xây dựng thêm các công trình phục vụ văn hoá, phúc lợi xã hội nh−:

trạm biến thế, trạm y tế, nhà văn hoá thôn, xã, tr−ờng học...

Diện tích đất ở có xu hướng tăng lên, bình quân 3 năm tăng 2,35% do sự tăng lên về nhu cầu nhà ở.

Diện tích đất ch−a sử dụng của huyện Lục Ngạn có sự thay đổi đáng kể.

Năm 2005 là 27.524,02 ha chiếm 27,19% tổng diện tích đất tự nhiên, do đ−ợc khai phá nên giảm xuống 13.679,32 ha năm 2006 tức giảm 50,3%, năm 2007 là 11.601,73 ha giảm 2.077,59 ha (giảm 15,19%) so với năm 2006. Bình quân 3 năm giảm 32,74%.

Tóm lại, Lục Ngạn là một huyện có diện tích đất tự nhiên lớn nhất tỉnh Bắc Giang, với diện tích đất nông nghiệp tương đối rộng, trong đó chủ yếu là

đất trồng vải, và diện tích đất lâm nghiệp khá lớn. Đây là điều kiện thuận lợi cho Lục Ngạn thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế vườn đồi, vườn rừng nhằm góp phần phát triển kinh tế toàn huyện. Và tiềm năng về diện tích đất chưa sử dụng của Lục Ngạn còn tương đối lớn. Để phát triển kinh tế xã hội, huyện Lục Ngạn cần tận dụng khai thác loại đất này vào mục đích có hiệu quả. Muốn vậy cần có chính sách và định hướng cụ thể cho các ngành.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu vao trò và hiệu quả hoạt động của công tác khuyến nông trong việc thúc đẩy sản xuất vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Trang 30 - 33)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(70 trang)