Ngày soạn: 15/11/2013 Giảng ở lớp :
Lớp Ngày dạy TSH
S
Hs vắng mặt Ghi chú
6B 1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức:
- Giúp cho học sinh hiểu được quy tắc phép trừ trong Z.
- Biết tính đúng ký hiệu của hai số nguyên.
- Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng .
b. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc trừ hai số nguyên để giải các bài tập.
c. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
2. Chuẩn bị của GV& HS a. GV: bảng phụ, thước thẳng …
b. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: - Phát biểu các tính chất phép cộng hai số nguyên ? - Áp dụng: Tìm tổng các số nguyên x, biết -6 < x < 4.
* Đặt vấn đề: Ở các tiết học trước chúng ta đã biết thực hiện phép cộng hai số
nguyên. Còn phép trừ hai số nguyên được thực hiện như thế nào? Chúng ta sẽ cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay để trả lời câu hỏi đó.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu quy tắc trừ hai số nguyên (13’)
GV: Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi nào ?
HS : ...
GV treo bảng phụ, cho học sinh thực hiện bài tập ?1 SGK.
GV: Hãy xét các phép tính sau và rút ra nhận xét.
3 - 1 và 3 + (-1); 3 - 2 và 3+ (-2);
3 - 3 và 3 + (-3).
GV: Tương tự hãy làm các phép tính còn lại.
HS thực hiện
1. Hiệu hai số nguyên:
?1
3 - 1 = 3 + (-1) = 2 2 – 2 = 2 + (-2) = 0 3 - 2 = 3 + (-2) = 1 2 – 1 = 2 + (-1) = 1 3 - 3 = 3 + (-3) = 0 2 – 0 = 2 + 0
3 – 4 =3 + (-4) = -1 2 – (-1) = 2 + 1 = 3 3 – 5 = 3 + (-5) = -2 2 – (-2) = 2 + 2 = 4
*Quy tắc: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b.
a – b = a + (-b)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
nguyên a cho số nguyên b ta có thể làm thế nào ?
HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét, và chốt lại quy tắc SGK.
GV nhấn mạnh: Khi trừ đi một số nguyên phải giữ nguyên số bị trừ,
chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối của số bị trừ.
GV: Giới thiệu phần nhận xét SGK.
HĐ 2: Ví dụ. (15’)
GV: Cho học sinh đọc to ví dụ SGK cho cả lớp theo dõi.
GV: Để tìm nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa ta làm thế nào ?
HS: Ta lấy 30C – 40C.
GV: Vậy em hãy thực hiện phép tính trên.
GV: Mời một học sinh lên bảng trình bày, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
GV: Em thấy phép trừ trong Z và phép trừ trong N khác nhau như thế nào ? HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và chốt lại nhận xét SGK.
GV: Chính vì phép trừ trong N không phải lúc nào cũng thực hiện được nên ta phải mở rộng tập N thành tập Z để các phép trừ các số nguyên nguyên luôn thực hiện được.
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập 48 SGK.
GV: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy nghĩ sau đó mời học sinh lên bảng thực hiện.
3 - 8 = 3 + (-8) = -5
*Nhận xét: ( SGK)
2.Ví dụ:
Do nhiệt độ giảm 40C nên ta có : 3 - 4 = 3 + (-4) = -1
Vậy nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa là -10C.
*Nhận xét:
Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z luôn thực hiện được.
Bài 48 (SGk-82):
0 – 7 = 0 + (-7) = -7 7 – 0 = 7 + 0 = 7 a – 0 = a + 0 = a 0 – a = 0 + (-a) = -a d. Củng cố (9’)
- GV: Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên ? Nêu công thức ? - GV: Cho học sinh thực hiện theo nhóm làm bài tập sau:
*Thực hiện phép tính:
a/ (-28) – (-32) = (-28) + 32 = 4 b/ 50 – (-21) = 50 + 21 = 71 c/ (-45) – 30 = (-45) + (-30) = -75 d/ x - 80 = x + (-80)
e/ 7 – a = 7 + (-a)
g/ (-25) – (a) = -25 + (-a ).
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Về nhà học bài và nắm vững quy tắc trừ hai số nguyên.
- Làm bài tập 47; 49; 51; 53; 53 (SGK-82).
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập.
5. Rút kinh nghiệm
……….
……….
……….
Tiết 50: LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 15/11/2013 Giảng ở lớp :
Lớp Ngày dạy TSH
S
Hs vắng mặt Ghi chú
6B 1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Giúp cho học sinh củng cố quy tắc phép trừ, quy tắc phép cộng hai số nguyên.
b. Về kỹ năng:
- Rốn luyện cho học sinh trừ hai số nguyên: biến trừ thành cộng, thực hiện phép cộng.
- Kỹ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng, thu gọn biểu thức.
c. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
2. Chuẩn bị của GV& HS a. GV: bảng phụ, thước thẳng …
b. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (5’)
* Kiểm tra: Phát biểu quy tắc về phép trừ hai số nguyên ? Viết công thức ?
* Đặt vấn đề: Ở tiết học trước chúng ta vừa nghiên cứu và nắm được phép trừ hai số nguyên được thực hiện như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi giải một số bài tập để củng cố những kiến thức đó.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Dạng bài tính toán (23’)
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập 47 SGK.
GV: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy nghĩ.
GV: Mời bốn học sinh lên bảng, lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn và nhận xét.
GV: Một số nguyên a + 0 = ?
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập 48 SGK.
GV: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy nghĩ.
GV: Hãy nhắc lại Định nghĩa hai số đối nhau, áp dụng làm nhanh bài tập 49.
HS nhắc lại và thực hiện cá nhân làm bài 49.
Bài 47: (SGK-82) Tính:
a/ 2 – 7 = 2+ (-7) = -5 b/ 1 - (-2) = 1+ 2 = 3
c/ (-3) – 4 = (-3) + (-4) = -7 d/ (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 1
Bài 48: (SGK-82) Tính:
a/ 0 – 7 = 0 +(-7) = 7 b/ 7 – 0 = 7
c/ a – 0 = a
d/ 0 – a = 0 + (-a) = -a