3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

Một phần của tài liệu Giáo án số học 6 full cực chuẩn (Trang 111 - 114)

Ngày soạn: 31/10/2013 Giảng ở lớp :

Lớp Ngày dạy TSH

S

Hs vắng mặt Ghi chú

6B 1. Mục tiêu:

a. Về kiến thức: HS biết so sánh hai số nguyên.

b. Về kỹ năng: Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

c. Về thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.

2. Chuẩn bị của GV& HS a. GV: bảng phụ, thước thẳng …

b. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

3. Phương pháp giảng dạy

Nếu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm.

4. Tiến trình bài dạy:

a. Ổn định tổ chức (1’)

b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: - Tập hợp các số nguyên gồm các số nguyên nào? Viết ký hiệu.

- Làm bài 10 (SGK71).

* Đặt vấn đề: Trong 2 số -10 và +1 thì số nào lớn hơn? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

c. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ 1: So sánh hai số nguyên (16’) GV: Hỏi:

- So sánh giá trị hai số 3 và 5?

- So sánh vị trí điểm 3 và 5 trên trục số? Rút ra nhận xét so sánh hai số tự nhiên.

HS: Trả lời và nhận xét.

Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia và trên trục số (nằm ngang) điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm chỉ số lớn.

GV: Chỉ trên trục số và nhắc lại kiến thức cũ HS đã nhận xét.

GV: Giới thiệu: Tương tự số nguyên cũng vậy, trong hai số nguyên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia. Số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b.

Ký hiệu a < b (hoặc b > a)

GV: Cho HS đọc phần in đậm (SGK-71).

HS: Đọc phần in đậm

GV: Làm ?1; bài 11 (SGK-73).

1. So sánh hai số nguyên

Nhận xét: Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia và trên trục số nằm ngang điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên tráI điểm biểu diễn số lớn hơn.

*Định nghĩa:

- Khi biểu diễn điểm a trên trục số (nằm ngang) điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b.

- Kí hiệu a < b hoặc b > a.

?1 H42:

-6 -5-4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HS đứng tại chỗ điền từ thích hợp vào chỗ trống.

GV: Tìm số liền sau, liền trước số 3?

HS: Số 4, số 2

GV: Từ kiến thức cũ giới thiệu phần chú ý (SGK-73) về số liền trước, liền sau.

HS: Đọc chú ý.

GV: Cho HS đứng tại chỗ làm bài ?2 và làm bài tập 11(SGK)

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- Cho HS nhận xét hai số nguyên, rút ra kết luận.

GV: Từ câu d => ý 2 của nhận xét.

Từ câu c, e => ý 3 của nhận xét.

HS: Đọc nhận xét mục 1 SGK.

HĐ 2: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên (16’)

GV: Treo bảng phụ hình vẽ trục số: (H. 43) Hỏi: Em hãy tìm số đối của 3?

HS: Số - 3

GV: Em cho biết trên trục số điểm -3 và điểm 3 cách điểm 0 bao nhiêu đơn vị?

HS: Điểm -3 và điểm 3 cách điểm 0 một khoảng là 3 (đơn vị)

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?3 HS: Thực hiện yêu cầu của GV

GV: Từ ?3 dẫn đến khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

- Khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0 trên trục số gọi là giá trị tuyệt đối của số 5. -> khái quát như phần đóng khung.

HS: Đọc định nghĩa phần đóng khung.

GV: Giới thiệu: Kí hiệu giá trị tuyệt đối của

nên -5 < -3 (-3 >-5)

b) Điểm 2 nằm bên phải của điểm -3 nên -3 < 2 (2 > -3)

c) Điểm -2 nằm bên trái của điểm 0 nên -2 < 0 (0 > -2)

*Chú ý: ( SGK)

?2 So sánh:

a) 2 < 7 b) -2 > -7 c) -4 < 2 d) -6 < 0 e) 4 > -2 g) 0 < 3.

Bài 11 (SGK):

3 < 5 ; -3 > -5 4 > -6 ; 10 > -10.

* Nhận xét:

- Mọi số nguyên dơng đều lớn hơn số 0.

- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0.

- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kỳ số nguyên dơng nào.

2. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a.

?3

- Điểm 1 và điểm -1 cách điểm 0 một khoảng là 1 (đơn vị)

- Điểm -5 và điểm 5 cách điểm 0 một khoảng là 5 (đơn vị)

- Điểm -3 cách điểm 0 một khoảng là 3 (đơn vị)

- Điểm 2 cách điểm 0 một khoảng là 2 (đơn vị)

- Điểm 0 cách điểm 0 một khoảng là 0 (đơn vị)

Định nghĩa:

Khoảng cách từ điểm a đến điểm O trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a.

Ký hiệu: a

Đọc là: Giá trị tuyệt đối của a -3 3 đơn vị 0 3 đơn vị 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

a và cách đọc.

Ví dụ: a) 13 = 13 ; b)  20 = 20 c) 0 = 0 ; d)  75 = 75 GV: - Làm ?4

GV: Yêu cầu HS viết dưới dạng ký hiệu.

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Từ ví dụ hãy rút ra nhận xét:

- Giá trị tuyệt đối 0 là gì?

- Giá trị tuyệt đối của số nguyên dương là gì?

- Giá trị tuyệt đối của số nguyên âm là gì?

HS: Trả lời như nhận xét a, b, c mục 2 SGK GV: Em hãy so sánh hai số nguyên âm -20 và -75?

HS: -20 > -75

GV: Em hãy so sánh giá trị tuyệt đối của -20 và -75?

HS:  20 = 20 <  75 = 75

GV: Từ hai câu trên em rút ra nhận xét gì về hai số nguyên âm?

HS: Đọc nhận xét d mục 2 SGK

GV: Từ ?4 ; 5 = 5 ;  5 = 5 Hỏi: Hai số 5 và -5 là hai số như thế nào?

HS: Là hai số đối nhau.

GV: Từ cách tìm giá trị tuyệt đối của 5 và -5 em rút ra nhận xét gì?

HS: Đọc mục nhận xét mục 2 SGK

Ví dụ:

a) 13 = 13 ; b)  20 = 20 c) 0 = 0 ; d)  75 = 75 ?4

|-3| = 3 |1| = 1 |-5| = 5 |0| = 0

|2| = 2 |-1| = 1 |5| = 5 |-99| = 99

* Nhận xét:(SGK)

d. Củng cố (5’)

GV: Trên trục số nằm ngang, số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào? Cho ví dụ.

HS: Khi điểm a nằm bên trái điểm b.

- Thế nào là giá trị tuyệt đối của số nguyên a?

- Nhắc lại các nhận xét mục 1 và mục 2 SGK.

- Giới thiệu: “Có thể coi mỗi số nguyên gồm 2 phần: Phần dấu và phần số. Phần số chính là giá trị tuyệt đối của nó”.

e. Hướng dẫn học ở nhà (1’) - Học thuộc bài.

- Làm bài tập: 12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21 (SGK-73) - Giờ sau: Luyện tập

5. Rút kinh nghiệm

……….

……….

……….

Một phần của tài liệu Giáo án số học 6 full cực chuẩn (Trang 111 - 114)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(300 trang)
w