11. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

Một phần của tài liệu Giáo án số học 6 full cực chuẩn (Trang 157 - 160)

Ngày soạn: 26/12/2013 Giảng ở lớp :

Lớp Ngày dạy TSH

S

Hs vắng mặt Ghi chú

6B 1. Mục tiêu:

a. Về kiến thức: Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.

b. Về kỹ năng: Biết vận dụng qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tớnh tớch cỏc số nguyên.

c. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

2. Chuẩn bị của GV& HS a. GV: bảng phụ.

b. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

3. Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm.

4. Tiến trình bài dạy:

a. Ổn định tổ chức (1’)

b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (7’)

* Kiểm tra: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ? Làm bài tập 74 (SGK-89).

* Đặt vấn đề: Giờ học trước chúng ta đã được học về phép nhân hai số nguyên khác dấu, Vậy phép nhân hai số nguyên cùng dấu được thực hiện như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng học qua bài “Nhân hai số nguyên cùng dấu”.

c. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: Nhân hai số nguyên dương (10’) GV: Số như thế nào gọi là số nguyên dương?

HS: Số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương.

GV: Vậy em có nhận xét gì về nhân hai số nguyên dương?

HS: Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0.

GV: Yêu cầu HS làm ?1.

HS: Lên bảng thực hiện.

HĐ 2: Nhân hai số nguyên âm (10’) GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề bài và hoạt động nhóm.

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Trước khi cho HS hoạt động nhóm.

Hỏi: Em có nhận xét gì về hai thừa số ở

1. Nhân hai số nguyên dương.

Nhân hai số nguyên là nhân hai số tự nhiên khác 0.

Ví dụ: (+2) . (+3) = 6

?1.

12 . 3 = 36 5 . 120 = 600

2. Nhân hai số nguyên âm.

?2

3 . (-4) = -12.

2 . (-4) = -8 .

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

tính đầu?

HS: Hai thừa số ở vế trái có một thừa số giữ nguyên là - 4 và một thừa số giảm đi một đơn vị thì tích giảm đi một lượng bằng thừa số giữ nguyên (tức là giảm đi - 4)

GV: Giải thích thêm SGK ghi tăng 4 có nghĩa là giảm đi - 4.

- Theo qui luật trên, em hãy dự đoán kết quả của hai tích cuối?

HS: (- 1) . (- 4) = 4 (1) (- 2) . (- 4) = 8

GV: Em hãy cho biết tích 1 .  4

= ?

HS: 1 .  4 = 4 (2)

GV: Từ (1) và (2) em có nhận xét gì?

HS: (- 1) . (- 4) = 1 .  4

GV: Từ kết luận trên, em hãy rút ra qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.

HS: Đọc qui tắc SGK.

GV: Viết ví dụ (- 2) . (- 4) trên bảng và gọi HS lên tính.

HS: (- 2) . (- 4) = 2 . 4 = 8

GV: Từ ví dụ trên, em cho biết tích hai số nguyên âm cho ta số nguyên gì?

HS: Trả lời.

GV: Dẫn đến nhận xét SGK.

HS: Đọc nhận xét GV: Yêu cầu hs làm ?3 HĐ 3: Kết luận (12’)

GV: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu, hai số nguyên cùng dấu.

HS: Đọc qui tắc.

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài. Để củng cố các kiến thức trên các em làm bài tập sau:

Điền vào dấu ... để được câu đúng.

a . 0 = 0 . a = ...

Nếu a, b cùng dấu thì a . b = ...

Nếu a , b khác dấu thì a . b = ...

HS: Lên bảng làm bài.

GV: Cho HS thảo luận nhóm.

HS: Thảo luận nhóm

GV: Từ kết luận trên, em hãy cho biết

0 . (-4) = 0 . (-1) . (-4) = 4 . (-2) . (-4) = 8 .

* Qui tắc : Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng + Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.

?3

a) 5 . 17 = 85 b) (-15) . (-6) = 90

3. Kết luận.

+ a . 0 = 0 . a = 0 + Nếu a, b cùng dấu thì a . b = | a | . | b | + Nếu b, b khác dấu thì a . b = - (| a | . | b|)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

cách nhận biết dấu của tích ở phần chú ý SGK.

- Trình bày: Tích của hai thừa số mang dấu “+” thì tích mang dấu gì?

HS: Trả lời tại chỗ GV: Ghi (+) . (+)  +

- Tương tự các câu hỏi trên cho các trường hợp còn lại.

(-) . (-)  (+) (+) . (-)  (-) (-) . (+)  (-)

+ Tích hai số nguyên cùng dấu, tích mang dấu “+”.

+ Tích hai số nguyên khác dấu, tích mang dấu “-“

GV: Không tính, so sánh:

a) 15 . (- 2) với 0 b) (- 3) . (- 7) với 0

GV: Kết luận: Trình bày a . b = 0 thì hoặc a =0

hoặc b = 0.

- Cho ví dụ dẫn đến ý còn lại ở phần chú ý SGK.

- Làm ?4

GV: Cho HS hoạt động nhóm giải bài tập.

* Chú ý:

+ Cách nhận biết dấu:

(+) . (+)  (+) (-) . (-)  (+)

(+) . (-)  (-) (-) . (+)  (-)

+ a . b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0

+ Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, khi đổi dấu hai thừa số thì tích không đổi dấu.

?4

a) b là số nguyên dương.

b) b là số nguyên âm d. Củng cố (4’)

- Nhắc lại qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.

- Làm bài 79/91 SGK.

e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Học thuộc qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu.

- Làm bài tập 80, 81, 82, 83 (SGK-91,92).

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”

5. Rút kinh nghiệm

……….

……….

……….

Một phần của tài liệu Giáo án số học 6 full cực chuẩn (Trang 157 - 160)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(300 trang)
w