Ngày soạn: 20/01/2014 Giảng ở lớp :
Lớp Ngày dạy TSH
S
Hs vắng mặt Ghi chú
6B 1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số .
- Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về dạng tối giản .
b. Về kỹ năng: Bước đầu có k năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản.
c. Về thái độ: cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong học tập.
2. Chuẩn bị của GV& HS a. GV: bảng phụ, thước kẻ ...
b. HS: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
3. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Điền số thích hợp vào ô vuông: a) 3 4
=
20 ; b) 16 36
= 9
* Đặt vấn đề:
GV: Quan sát cặp phân số bằng nhau trong câu b, em có nhận xét về tử và mẫu của phân số 4
9
với tử và mẫu của phân số 16 36
? HS: Tử và mẫu của phân số 4
9
đơn giản hơn tử và mẫu của phân số 16 36
. GV: Quá trình biến đổi phân số 16
36
thành phân số 4 9
đơn giản hơn phân số ban đầu nhưng vẫn bằng nó, làm như vậy là ta đã rút gọn phân số. Vậy cách rút gọn như thế nào và làm thế nào để có phân số tối giản trong tập Z đó là nội dung bài học hôm nay.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Cách rút gọn phân số (15’)
GV: cho HS hoạt động hai nhóm làm VD 1,2.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
Nhóm 1:
28
42 = 14
21 hoặc: 28
42 = 14
21 = 2 3
1. Cách rút gọn phân số.
Ví dụ 1: 28
42 = 14
21 = 2 3
Ví dụ 2: 4 8
= 1 2
:2
:2
:7 :7 :2 :4
:2
:2 :7
:7 :14
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC hoặc: 28
42 = 2 3 Nhóm 2:
4 8
= 2 4
hoặc: 4 8
= 2 4
= 1 2
GV: Cho đại diện 2 nhóm lên trình bày bài làm của nhóm và nêu cách giải cụ thể?
HS: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số.
GV: Vậy để rút gọn một phân số ta phải làm như thế nào?
HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số đó cho một ước chung ≠ 1 và -1 của chúng.
GV: Em hãy phát biểu qui tắc rút gọn phân số?
HS: Đọc qui tắc SGK
GV: Dựa vào qui tắc trên em hãy làm bài ?1 HS: Hoạt động nhúm và lờn bảng trỡnh bày cách làm.
GV: Chưa yêu cầu HS phải rút gọn đến phân số tối giản.
HĐ 2: Thế nào là phân số tối giản (18’) GV: Từ ví dụ 1, ví dụ 2 sau khi rút gọn ta được các phân số 2 ; 1
3 2
. Em cho biết các phân số có rút gọn nữa được không? Vì sao?
HS: Không rút gọn được nữa vì: Ước chung của tử và mẫu không có ước chung nào khác
1.
GV: Giới thiệu phân số 2
3 và 1 2
là các phân số tối giản.
Vậy: Phân số như thế nào gọi là phân số tối giản?
HS: Trả lời như SGK.
GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa SGK.
GV: Từ định nghĩa trên em hãy làm bài ?2.
HS: 1 9; 4 16
. Giải thích: Vì các phân số trên chỉ có ước chung là 1.
=> Giúp HS nhận dạng các phân số tối giản.
GV: Trở lại ví dụ 1, Vậy làm thế nào để đưa một phân số về phân số tối giản?
+ Qui tắc: (SGK)
?1
a) 105 (105)::55 21 b) 1833 (1833:)(:(3)3) 116
c) 1957 1957::1919 31
d) 1236 ((1236))::((1212)) 13 3 2. Thế nào là phân số tối giản.
Ví dụ 2: Các phân số 2
3 và 1 2
là các phân số tối giản.
* Định nghĩa: (SGK) ?2
Trong các phân số 63 ; -41 ; 12-4 ; 169 ; 1463 Phân số -41 và 169 là phân số tối giản
:2 :2
:2 :2
:2 :2
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HS: Ta rút gọn lần lượt đến phân số tối giản.
GV: Ngoài cách làm rút gọn lần lượt như trên, ta chỉ rút gọn 1 lần mà vẫn được kết quả là
phân số tối giản, ta trở lại ví dụ 1: 28
42 = 2 3 Hỏi: Em cho biết 14 có quan hệ gì với 28 và 42?
HS: Có thể trả lời 14 ƯC (28; 42) hoặc:
14 là ƯCLN (28; 42)
GV: Hướng dẫn cho HS trả lời 14 là ƯCLN (28, 42)
GV: Làm thế nào để chỉ rút gọn 1 lần ta được một phân số tối giản?
HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng.
GV: => Nhận xét SGK
GV: Ở chương I ta đã học hai số nguyên tố cùng nhau. Hỏi: Hai số như thế nào gọi là hai số nguyên tố cùng nhau?
HS: Khi ƯCLN của chúng bằng 1.
GV: Từ khái niệm trên, em nhận xét gì về tử và mẫu của phân số tối giản 2
3 ? HS: 2
3 có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau vì ƯCLN (2,3) = 1.
GV: Từ ví dụ 2, phân số 1 2
có giá trị tuyệt đối của tử và mẫu là | -1| và | 2 | có là 2 số nguyên tố cùng nhau không?
HS: | -1 | = 1 ; | 2 | = 2 => 1 và 2 là hai số nguyên tố cùng nhau.
GV: Vậy một cách tổng quát phân số a
b là tối giản khi nào?
HS: Khi | a | và | b | là hai số nguyên tố cùng nhau.
GV: Dẫn đến ý 1 phần chú ý SGK
GV: Trình bày ý 2 phần chú ý như SGK..
Để rút gọn phân số 4 8
ta có thể rút gọn phân số 4 rồi đặt dấu "-" ở tử của phân số nhận
* Nhận xét: (SGK)
Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng ta được một phân số tối giản.
:14 :14
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
=> 4
8 = 4 : 4 1
8 : 4 2 do đó 4 1
8 2
GV: Giới thiệu ý 3 phần chú ý.
Khi rút gọn một phân số, ta thường rút gọn đến phân số tối giản => Thuận tiện cho việc tính toán sau này.
* Chú ý: (SGK) d. Củng cố (4’)
- Nhắc lại qui tắc rút gọn phân số? Định nghĩa phân số tối giản? Làm thế nào để có phân số tối giản?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 15a, b SGK.
Bài tập: Điền đúng (Đ) sai (S) vào các ô vuông sau đây:
a) 3 4
là phân số tối giản c) 9 54
là phân số tối giản b) 2
8
không phải là phân số tối giản d) 11
35 không phải là phân số tối giản e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học thuộc bài.
- Làm các bài tập SGK từ bài 15c, d đến 27 (SGK).
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
5. Rút kinh nghiệm
……….
……….
……….