3.HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

Một phần của tài liệu HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN (Trang 28 - 46)

Bản chất hệ thống thông tin kế toán

 Từ hoạt động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hàng ngày có các nghiệp kinh tế phát sinh.

Các nghiệp vụ này được hệ thống thông tin toán phân tích, ghi chép và lưu trữ các ghi chép này (chứng từ, sổ, thẻ, bảng…). Khi người sử dụng có yêu cầu, hệ thống thông tin các kế toán sẽ từ các ghi chép đã lưu trữ mà phân tích, tổng hợp và lập các báo cáo thích hợp cung cấp cho người sử dụng thông tin.

Bản chất hệ thống thông tin kế toán

 Mục tiêu của kế toán là lập ra báo cáo tài chính - phương tiện truyền đạt thông tin kế toán tài chính, trình bày kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm đến nó, được lập theo định kỳ và theo quy định bắt buộc, gồm các báo cáo sau:

 Bảng cân đối kế toán

 Kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

Người sử dụng thông tin kế toán

 Người quản lý doanh nghiệp

 Người có lợi ích trực tiếp từ hoạt động của doanh nghiệp

 Người có lợi ích gián tiếp từ hoạt động của doanh nghiệp

Yêu cầu đối với kế toán

 Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

 Phản ảnh kịp thời thông tin đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.

 Phản ảnh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.

 Phản ảnh trung thực trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính.

Yêu cầu đối với kế toán

 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế - tài chính từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước.

 Phân loại, sắp xếp thông tin số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được.

Các phương pháp của kế toán

 Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán.

Chứng từ kế toán

 Phương pháp chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành.

 Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán đối với

chứng từ điện tử) phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Kiểm kê tài sản

 Phương pháp xác định số thực có của tài sản tại thời điểm.

 Kiểm kê tài sản là việc cân - đong - đo - đếm số

lượng, xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản - nguồn hình thành tài sản hiện có tại thời

điểm kiểm kê để kiểm tra - đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.

Tính giá các đối tƣợng kế toán

 Tính giá các đối tượng kế toán là một công việc của kế toán: Biểu hiện bằng giá trị tất cả những tài sản của doanh nghiệp, theo những nguyên tắc nhất định.

 Tính giá thành là một công việc của kế toán, tổng hợp bằng tiền chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, để xác định chi phí cho từng loại sản phẩm.

Tài khoản

 Tài khoản phản ảnh và giám sát một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt.

 Mở tài khoản – sổ kế toán là một công việc của kế toán: Mỗi đối tượng kế toán riêng biệt được mở một tài khoản tương ứng.

 Tài khoản thực chất là phương pháp lưu trữ thông tin, mỗi một tài khoản là một đơn vị lưu trữ thông tin về một chỉ tiêu báo cáo. Tài khoản cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo.

Ghi sổ kép

 Phương pháp phản ảnh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản.

 Ghi sổ kép là một công việc của kế toán: Ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản, theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các tài khoản.

 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nội dung kinh tế nhất định được phản ảnh vào các tài khoản liên quan đã giúp cho việc giám đốc chặt chẽ các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính

 Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán, dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế - tài chính của doanh nghiệp,

nhằm cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp.

 Lập báo cáo tài chính là một công việc của kế toán:

Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài sản và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Phân loại hệ thống thông tin kế toán

Theo mục tiêu và phương pháp, có hai loại hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán tài chính

Hệ thống thông tin kế toán quản trị

Theo sự lưu trữ và xử lý số liệu

Hệ thống thông tin kế toán thủ công

Hệ thống thông tin kế toán máy tính

Hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính

Phân loại hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống kế toán trách nhiệm

Hệ thống dự toán

Hệ thống báo cáo trách nhiệm

 - Trung tâm chi phí

 - Trung tâm lợi nhuận

 - Trung tâm đầu tư

TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

 Các phương pháp phát triển hệ thống

 - Phát triển mẫu thử nghiệm

 - Phát triển theo các giai đoạn chuẩn mực

Các công cụ kỹ thuật

Lưu đồ

Lưu đồ chứng từ

Lưu đồ hệ thống

Lưu đồ chương trình

đồ

đồ dòng dữ liệu

đồ hệ thống (sơ đồ cấu trúc)

đồ quyết định

Bảng quyết định

Câu hỏi ôn tập chương 1

 1. Khái niêm của hệ thống, các thành phần của hệ thống?

 2. Hệ thống thông tin kế toán là gì? Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp là như thế nào?

 3. Mục đích của việc phát triển hệ thống. hãy liệt kê những công việc cần làm trong quá trình phát triển hệ thống?

 4. Điều gì xảy ra khi người sử dụng từ chối chấp nhận một hệ thống thông tin mới? lý giải tại sao?

CHƯƠNG 2

Một phần của tài liệu HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN (Trang 28 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(218 trang)