Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD

Một phần của tài liệu HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN (Trang 175 - 197)

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

III. QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HTTT

3. Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD

a/ Khái nim:

Sơ đồ luồng dữ liệu DFD là một mô hình về hệ thống có quan điểm cân xứng cho cả dữ liệu và tiến trình.

Nó chỉ ra cách thông tin được vận chuyển từ một tiến trình

hoặc từ chức năng này sang một tiến trình hoặc chức năng khác;

những thông tin nào cần phải có trước khi thực hiện một tiến trình.

Chức năng quan trọng được mô tả trong DFD: biến đổi thông tin,

cụ thể: - tổ chức lại thông tin - bổ sung thông tin - tạo ra thông tin mới

12/6/2010 Giảng viên: Vũ

Trọng Phong 176

a/ Khái ni m

Ưu điểm:

- Biểu đạt DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu.

- Tài liệu DFD là tài liệu phân tích hệ thống đầy đủ, súc tích và ngắn gọn, cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ

thống đó.

Nhược điểm:

- Không bao hàm yếu tố thời gian.

- Không xác định được trật tự thực hiện các chức năng.

- Không chỉ ra được yếu tố định lượng đối với dữ liệu; những thông tin là thành phần cơ bản...

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 177

3. Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD

b/ Các ký pháp ca sơ đ lung d liu:

Process (xử lý, tiến trình) Là ký hiệu diễn tả cho một công việc hoặc một hành động thao tác trên dữ liệu.

Khi mô hình hóa - không quan tâm nó được thực hiện như thế nào.

- Phần trên của ký hiệu xử lý ghi số định danh của xử lý.

Mỗi xử lý có một số định danh duy nhất trong toàn bộ lược đồ.

- Phần dưới - ghi tên của xử lý - bắt đầu bằng một động từ, dạng động từ - bổ ngữ và thường trùng với tên đã đặt cho các chức năng trong sơ đồ BFD.

1.1

Lập bảng chấm công

12/6/2010 Giảng viên: Vũ

Trọng Phong 178

b/ Các ký pháp c a s ơ đ lu ng d li u:

Tệp hóa đơn

Data store (kho dữ liệu) Là ký hiệu diễn tả một phương tiện trừu tượng có chức năng lưu trữ dữ liệu, tương đương với một quyển sổ ghi chép, một tập tin, hay một CSDL,…

Phần bên trái của Data store ghi số định danh của nó, ví dụ: “D1”, “D2”. Phần bên phải ghi tên của Data store, là một danh từ.

D1

12/6/2010 Giảng viên: Vũ

Trọng Phong 179

b/ Các ký pháp c a s ơ đ lu ng d li u:

Source / Sink (nguồn phát sinh dữ liệu / đích tiêu thụ dữ liệu) Là ký hiệu diễn tả cho một đối tượng phát sinh dữ liệu (source) hoặc tiêu thụ dữ liệu (sink) bên ngoài hệ thống,

Ví dụ: “nhà cung cấp”, “đại lý”; hoặc có thể là một con người như “khách hàng”,

“người quản lý”.

Tương tự như Data store, tên của Source/

Sink phải là một danh từ.

Khách hàng

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 180

b/ Các ký pháp c a s ơ đ lu ng d li u:

Data flow (luồng dữ liệu) là một ký hiệu diễn tả cho chiều di chuyển của dòng thông tin (được chuyển vào hoặc ra khỏi một tiến trình).

Data flow phải có nhãn là một danh từ mô tả cho nội dung dữ liệu đang chuyển đi, ví dụ: “Đơn đặt hàng”, “Hóa đơn”.

Những thông tin có trải qua một số thay đổi thì nên mang tên đã sửa đổi: “Hóa đơn” – “Hóa đơn đã kiểm tra”.

Data

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 181

c/ Mt s quy tc thiết lp sơ đ lung d liu:

Quy tc v DFD:

- Nếu một đối tượng chỉ có outputs, chắc chắn đối tượng đó phải là source. Tương tự, nếu một đối tượng chỉ có inputs, nó phải là sink.

- Một xử lý phải có cả inputs lẫn outputs.

- Một dataflow phải có nhãn và có duy nhất một hướng để chỉ rõ nơi đi và nơi đến của dữ liệu.

Nếu một nội dung dữ liệu được chuyển đi và nhận về giữa hai đối tượng thì nó phải được vẽ bằng 2 mũi tên (theo 2

hướng ngược nhau).

3. Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 182

c/ M t s quy t c thi ế t l p s ơ đ lu ng d li u

Quy tc v DFD (tiếp):

- Không có dòng dữ liệu trực tiếp giữa các data store,

source, sink. Vì đây là những đối tượng “thụ động”; để di chuyển dữ liệu giữa các đối tượng này cần phải có ít nhất một xử lý của hệ thống.

- Không có dòng dữ liệu rẽ nhánh (hoặc gộp) có nội

dung (nhãn) khác nhau. Nội dung dữ liệu ở các nhánh phải giống y như nhau.

- Không có dòng dữ liệu trực tiếp đi từ một xử lý đến chính nó (vì một xử lý không cần gửi dữ liệu cho chính nó).

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 183

c/ M t s quy t c thi ế t l p s ơ đ lu ng d li u:

Quy tc phân rã các x lý trong DFD:

- mỗi xử lý được mô tả “từ ngoài vào trong” và “từ tổng quát đến chi tiết”.

- Nhiệm vụ của mỗi xử lý là biến đổi các dòng dữ liệu đi vào thành các dòng dữ liệu đi ra.

- Nếu tên gọi của xử lý không thể hiện được nó cần làm gì để biến đổi dữ liệu đi vào thành dữ liệu đi ra, thì xử lý đó cần phải được phân rã thành các xử lý chi tiết hơn để người đọc có thể hiểu được.

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 184

c/ M t s quy t c thi ế t l p s ơ đ lu ng d li u

Quy tc phân rã các x lý trong DFD:

Sơ đồ ngữ cảnh

(Process 0)

DFD-0

(process 1.0, 2.0, …)

DFD-1.0

(process 1.1, 1.2, 1.3,…)

DFD-2.0

(process 2.1, 2.2, …)

Mức 0

Mức 1

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 185

c/ M t s quy t c thi ế t l p s ơ đ lu ng d li u

Sơ đ ng cnh: là sơ đồ tổng quát nhất mô tả môi trường mà hệ thống vận hành, chỉ gồm các source, sink và các dòng dữ liệu vào ra.

Mục đích - cho biết giá trị của hệ thống đối với môi trường:

+ Các dòng dữ liệu đi ra ↔ hệ thống cung cấp những gì cho môi trường

+ Các dòng dữ liệu đi vào ↔ hệ thống cần gì từ môi trường, nơi nào (bộ phận nào) cung cấp hoặc sử dụng dữ liệu của hệ thống.

Toàn bộ hệ thống được vẽ bằng một xử lý mang số 0.

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 186

c/ M t s quy t c thi ế t l p s ơ đ lu ng d li u

0

Food Ordering

System

CUSTOMER KITCHEN

Cust. Order

Receipt

Food order

RESTAURANT MANAGER

Management reports

Những gì nằm bên ngoài đường ranh giới này chỉ thểlà source hoặc sink Trong Context Diagram,

toàn bộ hệthống được vẽ bằng 1 xử lý duy nhất, không có data store.

Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống Food Ordering System

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 187

c/ M t s quy t c thi ế t l p s ơ đ lu ng d li u

đồ mức 0 (DFD-0): là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh

đồ mức i (DFD-i): là sơ đồ phân rã từ sơ đồ mức i-1

Mỗi một xử lý trong DFD-i có thể được phân rã tiếp và được vẽ bằng một sơ đồ DFD cho xử lý đó ở mức chi tiết hơn.

đồ ở mức chi tiết nhất là DFD cơ bản (primitive DFD) của hệ thống. Như vậy, DFD thực sự là một hệ

thống các sơ đồ phân cấp từ tổng quát đến chi tiết.

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 188

c/ M t s quy t c thi ế t l p s ơ đ lu ng d li u

Quy tc phân rã các x lý trong DFD:

Xử lý i ở level n

DFD level n+1 cho Xử lý i

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 189

c/ Một số quy tắc thiết lập sơ đồ luồng dữ liệu

Cần chú ý:

- Số định danh của sơ đồ là số của xử lý được phân rã, ví dụ DFD-1.0 là sơ đồ DFD cho xử lý 1.0 của DFD-0.

- Cần bảo toàn các nội dung dữ liệu vào ra giữa các mức:

+ không làm mất dữ liệu của DFD mức tổng quát + không sinh ra dữ liệu ngoại lai ở mức chi tiết

- Trong trường hợp chia nhỏ dữ liệu, sơ đồ cần bổ sung thêm từ điển dữ liệu để liên kết dữ liệu tổng hợp với dữ

liệu được chia nhỏ.

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 190

c/ Một số quy tắc thiết lập sơ đồ luồng dữ liệu

Ví dụ:

A A

B

X

X Level n

Level n+1

X

a) Balancing (cân bằng)

A, B A

B

X Level n

Level n+1

b) Splitting (chia nhỏ)

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 191

d/ Phương pháp xây dng sơ đ lung d liu:

Để xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu DFD, người ta dựa vào sơ đồ phân rã chức năng kinh doanh BFD trên

nguyên tắc:

- mỗi chức năng tương ứng với một tiến trình, - mức cao nhất tương ứng với sơ đồ ngữ cảnh,

- các mức tiếp theo tương ứng với sơ đồ mức 0, mức 1…

3. Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 192

d/ Phương pháp xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu

Ví d: Dựa vào bản mô tả và từ sơ đồ phân rã chức

năng “Quản lý tín dụng” (Slide 40), ta vẽ được sơ đồ ngữ cảnh:

ND trả lời (về tiền vay, tiền

trả) Tiền trả

Tiền vay Đơn vay Khách

hàng

0 Quản lý tín dụng

Khách hàng

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 193

d/ Ph ươ ng pháp xây d ng s ơ đ lu ng d li u

Từ sơ đồ ngữ cảnh → Sơ đồ DFD-0

Nội dung

trả lời Thông tin Tiền còn nợ

đối chiếu Thông tin

tiền vay

Tiền trả Tiền vay

Đơn vay

Khách hàng

1.0 1.0 Cho vay

Khách hàng

2.0 Thu nợ

2.0 Thu nợ

Khách hàng D1 Sổ nợ

ND trả lời

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 194

d/ Ph ươ ng pháp xây d ng s ơ đ lu ng d li u

Xử lý 1.0 → Sơ đồ DFD-1.0

Hóa đơn tiền vay Đơn đã kiểm tra

Nội dung

trả lời Tiền vay Thông tin

tiền vay

Đơn đã duyệt Đơn vay

Khách hàng

1.1 1.1 Nhn đơn

1.2 1.2 Duyt vay

Khách hàng D1 Sổ nợ

1.3 1.3 Trả lời 1.4

1.4 Ghi s n

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 195

d/ Phương pháp xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu

Xử lý 2.0 → Sơ đồ DFD- 2.0

Tiền còn nợ Thông tin

đối chiếu

Thông tin nợ ngoài hạn Thông tin nợ

trong hạn Nợtrong

hạn Nợ ngoài

hạn Tiền trả

Khách hàng

2.1 nh 2.1 Xác định

kỳ hn

2.3

lý ngoài 2.3

X lý ngoài D1 Sổ nợ hạn

2.4 2.4 Ghi sổ nợ 2.2

trong h n 2.2 X trong hạn

ND trả lời

12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 196

d/ Ph ươ ng pháp xây d ng s ơ đ lu ng d li u

Lưu ý: tùy theo hoạch định của tổ chức cho từng công việc mà mỗi xử lý phải tuân theo một vài quy tắc quản lý nhất định.

Khi mô hình hóa các quy tắc quản lý, tên của các xử lý thường không thể diễn tả được đầy đủ chi tiết xử lý.

Vì vậy, người ta thường sử dụng các phương tiện mô tả bổ sung cho các xử lý trong DFD:

- ngôn ng có cu trúc gin lược (Structured language) - cây quyết định (Decision Tree)

- bảng quyết định (Decision Table) - từ điển dữ liệu (Data Dictionary).

12/6/2010 Giảng viên: Vũ

Trọng Phong 197

Một phần của tài liệu HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN (Trang 175 - 197)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(218 trang)