PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
III. QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HTTT
3. Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD
a/ Khái niệm:
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD là một mô hình về hệ thống có quan điểm cân xứng cho cả dữ liệu và tiến trình.
Nó chỉ ra cách thông tin được vận chuyển từ một tiến trình
hoặc từ chức năng này sang một tiến trình hoặc chức năng khác;
những thông tin nào cần phải có trước khi thực hiện một tiến trình.
Chức năng quan trọng được mô tả trong DFD: biến đổi thông tin,
cụ thể: - tổ chức lại thông tin - bổ sung thông tin - tạo ra thông tin mới
12/6/2010 Giảng viên: Vũ
Trọng Phong 176
a/ Khái ni ệ m
Ưu điểm:
- Biểu đạt DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu.
- Tài liệu DFD là tài liệu phân tích hệ thống đầy đủ, súc tích và ngắn gọn, cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ
thống đó.
Nhược điểm:
- Không bao hàm yếu tố thời gian.
- Không xác định được trật tự thực hiện các chức năng.
- Không chỉ ra được yếu tố định lượng đối với dữ liệu; những thông tin là thành phần cơ bản...
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 177
3. Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD
b/ Các ký pháp của sơ đồ luồng dữ liệu:
Process (xử lý, tiến trình) Là ký hiệu diễn tả cho một công việc hoặc một hành động thao tác trên dữ liệu.
Khi mô hình hóa - không quan tâm nó được thực hiện như thế nào.
- Phần trên của ký hiệu xử lý ghi số định danh của xử lý.
Mỗi xử lý có một số định danh duy nhất trong toàn bộ lược đồ.
- Phần dưới - ghi tên của xử lý - bắt đầu bằng một động từ, dạng động từ - bổ ngữ và thường trùng với tên đã đặt cho các chức năng trong sơ đồ BFD.
1.1
Lập bảng chấm công
12/6/2010 Giảng viên: Vũ
Trọng Phong 178
b/ Các ký pháp c ủ a s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u:
Tệp hóa đơn
Data store (kho dữ liệu) Là ký hiệu diễn tả một phương tiện trừu tượng có chức năng lưu trữ dữ liệu, tương đương với một quyển sổ ghi chép, một tập tin, hay một CSDL,…
Phần bên trái của Data store ghi số định danh của nó, ví dụ: “D1”, “D2”. Phần bên phải ghi tên của Data store, là một danh từ.
D1
12/6/2010 Giảng viên: Vũ
Trọng Phong 179
b/ Các ký pháp c ủ a s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u:
Source / Sink (nguồn phát sinh dữ liệu / đích tiêu thụ dữ liệu) Là ký hiệu diễn tả cho một đối tượng phát sinh dữ liệu (source) hoặc tiêu thụ dữ liệu (sink) bên ngoài hệ thống,
Ví dụ: “nhà cung cấp”, “đại lý”; hoặc có thể là một con người như “khách hàng”,
“người quản lý”.
Tương tự như Data store, tên của Source/
Sink phải là một danh từ.
Khách hàng
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 180
b/ Các ký pháp c ủ a s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u:
Data flow (luồng dữ liệu) là một ký hiệu diễn tả cho chiều di chuyển của dòng thông tin (được chuyển vào hoặc ra khỏi một tiến trình).
Data flow phải có nhãn là một danh từ mô tả cho nội dung dữ liệu đang chuyển đi, ví dụ: “Đơn đặt hàng”, “Hóa đơn”.
Những thông tin có trải qua một số thay đổi thì nên mang tên đã sửa đổi: “Hóa đơn” – “Hóa đơn đã kiểm tra”.
Data
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 181
c/ Một số quy tắc thiết lập sơ đồ luồng dữ liệu:
Quy tắc vẽ DFD:
- Nếu một đối tượng chỉ có outputs, chắc chắn đối tượng đó phải là source. Tương tự, nếu một đối tượng chỉ có inputs, nó phải là sink.
- Một xử lý phải có cả inputs lẫn outputs.
- Một dataflow phải có nhãn và có duy nhất một hướng để chỉ rõ nơi đi và nơi đến của dữ liệu.
Nếu một nội dung dữ liệu được chuyển đi và nhận về giữa hai đối tượng thì nó phải được vẽ bằng 2 mũi tên (theo 2
hướng ngược nhau).
3. Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 182
c/ M ộ t s ố quy t ắ c thi ế t l ậ p s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
Quy tắc vẽ DFD (tiếp):
- Không có dòng dữ liệu trực tiếp giữa các data store,
source, sink. Vì đây là những đối tượng “thụ động”; để di chuyển dữ liệu giữa các đối tượng này cần phải có ít nhất một xử lý của hệ thống.
- Không có dòng dữ liệu rẽ nhánh (hoặc gộp) có nội
dung (nhãn) khác nhau. Nội dung dữ liệu ở các nhánh phải giống y như nhau.
- Không có dòng dữ liệu trực tiếp đi từ một xử lý đến chính nó (vì một xử lý không cần gửi dữ liệu cho chính nó).
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 183
c/ M ộ t s ố quy t ắ c thi ế t l ậ p s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u:
Quy tắc phân rã các xử lý trong DFD:
- mỗi xử lý được mô tả “từ ngoài vào trong” và “từ tổng quát đến chi tiết”.
- Nhiệm vụ của mỗi xử lý là biến đổi các dòng dữ liệu đi vào thành các dòng dữ liệu đi ra.
- Nếu tên gọi của xử lý không thể hiện được nó cần làm gì để biến đổi dữ liệu đi vào thành dữ liệu đi ra, thì xử lý đó cần phải được phân rã thành các xử lý chi tiết hơn để người đọc có thể hiểu được.
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 184
c/ M ộ t s ố quy t ắ c thi ế t l ậ p s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
Quy tắc phân rã các xử lý trong DFD:
Sơ đồ ngữ cảnh
(Process 0)
DFD-0
(process 1.0, 2.0, …)
DFD-1.0
(process 1.1, 1.2, 1.3,…)
DFD-2.0
(process 2.1, 2.2, …)
Mức 0
Mức 1
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 185
c/ M ộ t s ố quy t ắ c thi ế t l ậ p s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
♦ Sơ đồ ngữ cảnh: là sơ đồ tổng quát nhất mô tả môi trường mà hệ thống vận hành, chỉ gồm các source, sink và các dòng dữ liệu vào ra.
Mục đích - cho biết giá trị của hệ thống đối với môi trường:
+ Các dòng dữ liệu đi ra ↔ hệ thống cung cấp những gì cho môi trường
+ Các dòng dữ liệu đi vào ↔ hệ thống cần gì từ môi trường, nơi nào (bộ phận nào) cung cấp hoặc sử dụng dữ liệu của hệ thống.
Toàn bộ hệ thống được vẽ bằng một xử lý mang số 0.
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 186
c/ M ộ t s ố quy t ắ c thi ế t l ậ p s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
0
Food Ordering
System
CUSTOMER KITCHEN
Cust. Order
Receipt
Food order
RESTAURANT MANAGER
Management reports
Những gì nằm bên ngoài đường ranh giới này chỉ có thểlà source hoặc sink Trong Context Diagram,
toàn bộ hệthống được vẽ bằng 1 xử lý duy nhất, không có data store.
Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống Food Ordering System
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 187
c/ M ộ t s ố quy t ắ c thi ế t l ậ p s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
♦ Sơ đồ mức 0 (DFD-0): là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh
♦ Sơ đồ mức i (DFD-i): là sơ đồ phân rã từ sơ đồ mức i-1
Mỗi một xử lý trong DFD-i có thể được phân rã tiếp và được vẽ bằng một sơ đồ DFD cho xử lý đó ở mức chi tiết hơn.
♦ Sơ đồ ở mức chi tiết nhất là DFD cơ bản (primitive DFD) của hệ thống. Như vậy, DFD thực sự là một hệ
thống các sơ đồ phân cấp từ tổng quát đến chi tiết.
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 188
c/ M ộ t s ố quy t ắ c thi ế t l ậ p s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
Quy tắc phân rã các xử lý trong DFD:
Xử lý i ở level n
DFD level n+1 cho Xử lý i
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 189
c/ Một số quy tắc thiết lập sơ đồ luồng dữ liệu
Cần chú ý:
- Số định danh của sơ đồ là số của xử lý được phân rã, ví dụ DFD-1.0 là sơ đồ DFD cho xử lý 1.0 của DFD-0.
- Cần bảo toàn các nội dung dữ liệu vào ra giữa các mức:
+ không làm mất dữ liệu của DFD mức tổng quát + không sinh ra dữ liệu ngoại lai ở mức chi tiết
- Trong trường hợp chia nhỏ dữ liệu, sơ đồ cần bổ sung thêm từ điển dữ liệu để liên kết dữ liệu tổng hợp với dữ
liệu được chia nhỏ.
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 190
c/ Một số quy tắc thiết lập sơ đồ luồng dữ liệu
Ví dụ:
A A
B
X
X Level n
Level n+1
X
a) Balancing (cân bằng)
A, B A
B
X Level n
Level n+1
b) Splitting (chia nhỏ)
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 191
d/ Phương pháp xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu:
Để xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu DFD, người ta dựa vào sơ đồ phân rã chức năng kinh doanh BFD trên
nguyên tắc:
- mỗi chức năng tương ứng với một tiến trình, - mức cao nhất tương ứng với sơ đồ ngữ cảnh,
- các mức tiếp theo tương ứng với sơ đồ mức 0, mức 1…
3. Lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 192
d/ Phương pháp xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu
Ví dụ: Dựa vào bản mô tả và từ sơ đồ phân rã chức
năng “Quản lý tín dụng” (Slide 40), ta vẽ được sơ đồ ngữ cảnh:
ND trả lời (về tiền vay, tiền
trả) Tiền trả
Tiền vay Đơn vay Khách
hàng
0 Quản lý tín dụng
Khách hàng
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 193
d/ Ph ươ ng pháp xây d ự ng s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
Từ sơ đồ ngữ cảnh → Sơ đồ DFD-0
Nội dung
trả lời Thông tin Tiền còn nợ
đối chiếu Thông tin
tiền vay
Tiền trả Tiền vay
Đơn vay
Khách hàng
1.0 1.0 Cho vay
Khách hàng
2.0 Thu nợ
2.0 Thu nợ
Khách hàng D1 Sổ nợ
ND trả lời
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 194
d/ Ph ươ ng pháp xây d ự ng s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
Xử lý 1.0 → Sơ đồ DFD-1.0
Hóa đơn tiền vay Đơn đã kiểm tra
Nội dung
trả lời Tiền vay Thông tin
tiền vay
Đơn đã duyệt Đơn vay
Khách hàng
1.1 1.1 Nhận đơn
1.2 1.2 Duyệt vay
Khách hàng D1 Sổ nợ
1.3 1.3 Trả lời 1.4
1.4 Ghi sổ nợ
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 195
d/ Phương pháp xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu
Xử lý 2.0 → Sơ đồ DFD- 2.0
Tiền còn nợ Thông tin
đối chiếu
Thông tin nợ ngoài hạn Thông tin nợ
trong hạn Nợtrong
hạn Nợ ngoài
hạn Tiền trả
Khách hàng
2.1 nh 2.1 Xác định
kỳ hạn
2.3
lý ngoài 2.3
Xử lý ngoài D1 Sổ nợ hạn
2.4 2.4 Ghi sổ nợ 2.2
trong h n 2.2 Xử lý trong hạn
ND trả lời
12/6/2010 Giảng viên: Vũ Trọng Phong 196
d/ Ph ươ ng pháp xây d ự ng s ơ đ ồ lu ồ ng d ữ li ệ u
Lưu ý: tùy theo hoạch định của tổ chức cho từng công việc mà mỗi xử lý phải tuân theo một vài quy tắc quản lý nhất định.
Khi mô hình hóa các quy tắc quản lý, tên của các xử lý thường không thể diễn tả được đầy đủ chi tiết xử lý.
Vì vậy, người ta thường sử dụng các phương tiện mô tả bổ sung cho các xử lý trong DFD:
- ngôn ngữ có cấu trúc giản lược (Structured language) - cây quyết định (Decision Tree)
- bảng quyết định (Decision Table) - từ điển dữ liệu (Data Dictionary).
12/6/2010 Giảng viên: Vũ
Trọng Phong 197