H ớng dẫn về nhà

Một phần của tài liệu giao an 8 ki I (Trang 57 - 68)

-Định hớng nội dung và làm tiếp các bài tập

-Chuẩn bị bài từ ngc địa phơng và biệt ngữ xã hội.

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 57

Ngày giảng :20/9/2011 TiÕt : 17

bài 5

từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

a. mục tiêu cần đạt . 1. Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu được khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu ý nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.

3. Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết phù hợp.

b. chuẩn bị .

G: Giáo án , bảng phụ .

H: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài . c. Các hoạt đông dạy và học . I. ổ n định tổ chức .

II. Kiểm tra bài cũ .

- Nêu đặc điểm , công dụng của từ tợng hình , từ tợng thanh . - Trong các từ sau từ nào là từ tợng thanh ?

A. vật vã . B. mải mốt . (C). xôn xao . D. chốc chốc . III. Bài mới .

Hoạt động 1. Tạo tâm thế.

Kĩ thuật; động não PP. ThuyÕt tr×nh.

Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao . Ngời Bắc Bộ , ngời Trung Bộ và ngời Nam Bộ có thể hiểu đợc tiếng nói của nhau . Tuy nhiên , bên cạnh sự thống nhất ấy , tiếng nói mỗi địa phơng cũng có những khác biệt về ngữ âm , từ vựng và ngữ pháp . sự khác biệt ấy ntn , chúng ta cùng tìm hiểu bài học .

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 2 :Tri gác, phân tích cắt nghĩa.

Kĩ thuật gợi mở.

PP; thuyÕt tr×nh.

G chép VD ra bảng phụ .? Gọi h/s

đọc to VD .

HS đọc to ví dụ

I .Từ ngữ địa ph ơng 1. VÝ dô .

? Hai từ '' bắp , bẹ '' đều có nghĩa Từ '' ngô '' đợc dùng phổ là từ đợc dùng trong

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 58

là '' ngô '' . ttrong ba từ đó từ nào

đợc dùng phổ biến hơn . Tại sao ?

? trong 3 từ trên , những từ nào đ- ợc gọi là từ địa phơng . Tại sao?

Gv gọi h/s đọc ghi nhớ .

*: Hình thành khái niệm biệt ngữ

xã hội .

? Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn v¨n ?

? Tại sao trong đoạn văn a có chỗ tác giả dùng từ '' mẹ '' có chỗ lại dùng từ '' mợ '' ?

? Trớc CM T8 , tầng lớp XH nào ở nớc ta '' mẹ '' đợc gọi bằng từ mợ , cha đợc gọi bằng cậu ?

? ở VD b các từ '' ngỗng , trúng tủ ' nghĩa là gì ?

? các đối tợng nào thờng dùngtừ ngữ này ?

BT nhanh : Các từ ngữ '' trẫm , khanh , long sàng '' có nghĩa là gì?

Tầng lớp nào thờng dùng những từ ngữ này ?

biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân , có tính chuẩn mực văn hoá

cao .

Hai từ '' bắp , bẹ '' là từ địa phơng vì nó chỉ đợc dùng trong phạm vi hẹp , không rộng rãi .

Hs đọc ghi nhớ / 56

Hs đọc.

'' Mẹ và mợ '' là hai từ

đồng nghĩa . Dùng '' mẹ ''

để miêu tả suy nghĩ của n/v '' tôi '' , dùng từ '' mợ '' trong câu đáp của cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô ( phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ) . ->TÇng líp trung lu , th- ợng lu .

- Ngỗng : điểm 2 .

- Trúng tủ : đúng phần đã

học .

Học sinh , sinh viên . ->- Trẫm : cách xng hô

của vua .

- Khanh : cách vua gọi các quan .

- Long sàng : giờng của vua .

TÇng líp vua quan trong

một địa phơng nhất

định

2. ghi nhí /56.

II. Biệt ngữ XH .

1. VÝ dô

Là từ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

G: Các từ '' mợ , ngỗng , trúng tủ '' là Biệt ngữ xã hội .

Gọi h/s đọc ghi nhớ .

*: Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ

địa phơng và biệt ngữ xã hội .

triều đình phong kiến .

Hs đọc ghi nhớ / 57 .

2. VÝ dô .

III. Sử dụng từ ngữ

địa ph ơng và từ ngữ

xã hội .

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 59

? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì ?

? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?

? Tại sao trong các tác phẩm văn thơ các tác giả vẫn sử dụng từ địa phơng ?

Gọi h/s đọc ghi nhớ .

Hoạt động 4 : Củng cố,Hớng dẫn h/s luyện tập .

? Đọc yêu cầu bài 1 .

Hình thức : chia 2 nhóm . Yêu cầu chơi trò chơi tiếp sức . Nhóm nào tìm đợc nhiều nhóm đó thắng ( 3') .

gv chia nhóm cho h/s thảo luận tìm VD . Nhóm nào tìm đợc nhiều sẽ thắng .

- cần lu ý đối tợng giao tiếp ( ngời đối thoại , ngời

đọc ) .

+ T×nh huèng giao tiÕp : trang trọng , nghiêm túc hay suồng sã .

+ Hoàn cảnh giao tiếp : XH đang sống , môi trờng học tập , công tác .

Không nên lạm dụng một cách tuỳ tiện nó dễ gây sự khó hiểu .Để tô đậm sắc thái địa phơng , tầng lớp xuất thân hoặc tính cách nh©n vËt .

Hs đọc ghi nhớ / 58 .

- Từ ngữ địa phơng : ngái ( Nghệ Tĩnh ) ; Mận

( Nam Bộ ) ; thơm ; ghe ; mÌ .

- Từ ngữ toàn dân : xa ; quả roi ; quả dứa ; thuyền ; võng .

- Không nên học tủ : đoán mò để học không ngó ngàng đến bài khác . - Hôm qua , mình bị xơi gËy : 1 ®iÓm .

-Không nên lạm dụng một cách tuỳ tiện nó dễ gây sự khó hiÓu .

-Để tô đậm sắc thái

địa phơng , tầng lớp xuất thân hoặc tính cách nhân vật . IV. Luyện tập . Bài 1 .

Bài 2.

? Lựa chọn trờng hợp nào nên dùng từ địa phơng , trờng hợp nào không nên dùng ?

- Nó đẩy con xe đi với giá

quá trời : Bán .

- Nên dùng từ ngữ địa ph-

ơng : d, a .

- Không nên dùng từ ngữ

địa phơng : b, c, e, g .

Bài 3 .

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 60

IV. H ớng dẫn về nhà .

- Học thuộc ghi nhớ .- Làm bài 1, 5 .

- Chuẩn bị bài mới : '' Tóm tắt văn bản tự sự '' .

Ngày giảng : 20/9/2011

TiÕt : 18

tập làm văn

tóm tắt văn bản tự sự

a. mục tiêu cần đạt .

Giúp h/s : - Hiểu đợc thế nào là tóm tắt văn bản tự sự , mục đích , cách thức tóm tắt văn bản tự sự .

- rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự . b. chuẩn bị .

G: Giáo án , bảng phụ . H: Trả lời câu hỏi sgk .

c. các hoạt động dạy và học . I. ổ n định tổ chức .

II. Kiểm tra bài cũ .

- Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản ? III. Bài mới .

Hoạt động 1. Tạo tâm thế.

Kĩ thuạt động não.

Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống , học tập và nghiên cứu . Xem một cuốn sách , một bộ phim hay ta có thể tóm tắt lại cho ngời cha đọc , cha xem đợc biết . Khi

đọc tác phẩm văn học , muốn nhớ đợc lâu ngời đọc thờng phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung . Vậy tóm tắt văn bản là gì , chúng ta cùng tìm hiểu .

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 2 : Tri gác, phân tích cắt nghĩa.

Kĩ thật ; trình bày 1'

G đa câu hỏi để h/s thảo luận .

? Hãy cho biết trong tác phẩm tự sự yếu tố nào là quan trọng nhất?

? Ngoài hai yếu tố đó còn có yếu tố nào khác ?

? Khi tóm tắt văn bản tự sự ta phải dựa vào yếu tố nào là chính?

Sự việc và nhân vật trong tác phÈm tù sù .

- Yếu tố miêu tả , biểu cảm , và nh©n vËt phô .

Sự việc và nhân vật chính .

I. Thế nào là tóm tắt tác phẩm tự sù .

1. VÝ dô.

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 61

? Theo em mục đích chính của việc tóm tắt tác phẩm tự sự là gì?

? Yêu cầu làm câu hỏi số 2 . Chọn câu trả lời đúng nhất về thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

? Qua việc phân tích trên em hiểu tóm tắt văn bản tự sự là gì ? Gọi h/s đọc ghi nhớ 1/ sgk-61 .

* Tìm hiểu yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự .

Đọc đoạn văn trên bảng phụ .

? Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản nào ?

? Dựa vào đâu mà em nhận ra

điều đó ?

- Kể lại cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phẩm .

Chọn ý b và c .

Là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản đó .

Hs đọc đoạn văn .

Văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh.

Dựa vào các nhân vật , sự việc và chi tiết tiêu biểu đã nêu trong văn bản tóm tắt .

Là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản

đó .

2. Ghi nhí.

II. Cách tóm tắt văn bản tự sự . 1. Nhứng yêu cầu

đối với văn bản tóm tắt .

? Văn bản tóm tắt có nêu đợc nội dung chính của văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh không ?

? Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh về độ dài , lời văn , số lợng nhân vật và sự việc ?

? Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết các yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ?

Văn bản tóm tắt ấy đã nêu đợc các nhân vật và sự việc chính của truyện .

- Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn so với độ dài của tác phÈm .

- Số lợng nhân vật và sự việc trong văn bản tóm tắt ít hơn so với tác phẩm .

- Có lời văn của ngời tóm tắt .

- đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt .

- Đảm bảo tính khách quan , trung thành với văn bản , không chen vào các ý kiến bình luận , khen chê của ngời tóm tắt . - Bảo đảm tính hoàn chỉnh : mở

- Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn so với độ dài của tác phẩm . - Số lợng nhân vật và sự việc trong văn bản tóm tắt ít hơn so với tác phÈm .

- Có lời văn của ngời tóm tắt

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 62

Gv yêu cầu h/s độc nội phần ghi nhí .

đầu , phát triển và kết thúc . - Bảo đảm tính cân đối : số dòng tóm tắt dành cho các sự việc chính , nhân vật , các chi tiết ... cho phù hợp .

Hs đọc ghi nhớ .

2. Các b ớc tóm tắt văn bản .

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cÇu .

- đảm bảo tính khách quan . - Đảm bảo tính hoàn chỉnh . - Đảm bảo tính cân đối .

* Ghi nhí SGK/61 IV. H ớng dẫn về nhà .

- Học thuộc phần ghi nhớ .

- Chuẩn bị tóm tắt văn bản : '' Lão Hạc '' - Nam Cao . - Soạn bài : Tóm tắt văn bản tự sự .

Ngày giảng : 24/9/2011 TiÕt : 19

Tập làm văn :

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

a. mục tiêu cần đạt . 1. Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự.

- Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.

2. Kĩ năng:

- Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

3. Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn bản.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo,

2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn b. chuẩn bị .

G: Giáo án .

H: Tóm tắt văn bản '' Lão Hạc ''

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 63

c. Các hoạt động lên lớp . I. ổ n định tổ chức .

II. Kiểm tra bài cũ .

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự .

- Nêu các yêu cầu và các bớc tóm tắt văn bản tự sự ? III. Bài mới .

Hoạt động 1. Tạo tâm thế.

Kĩ thuật động não.

Trong tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về yêu cầu tóm tắt và các bớc tóm tắt một văn bản tự sự . Tiết học này chúng ta sẽ thực hành những yêu cầu và nội dung đã học ấy .

2. Tiến trình bài dạy .

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 2: Tri gác, phân tích cắt nghĩa.

Kĩ thuật khăn trải bàn PP; nhãm.

tập .a, Con trai lão Hạc đi phu đồn điền.

1. Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự .

1. VÝ dô sgk b. Lão Hạc có một ngời con

trai , một mảnh vờn ...

c. Lão mang tiền dành dôm ....

d. Vì muốn để lại ...

? Bản liệt kê trên đã nêu đợc những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong truyện Lão Hạc cha ? Thứ tự các sự việc đã hợp lí cha ?

? Hãy sắp xếp lại theo thứ tự hợp lí?

? Hãy tóm tắt truyện Lão Hạc bằng một văn bản ngắn gọn ?

( khoảng 10 dòng )

Hs đọc và thảo luận theo nhóm ( 2 nhãm )

Bản liệt kê đã nêu các sự việc , nhân vật tơng đối đầy đủ nhng khá lộn xộn , thiếu mạch lạc .

Sắp xếp :

1. là b ( lão Hạc có ngời con trai ....) 2. là a : Con trai lão đi phu dồn điền cao su ....

3. là d: Vì muốn giữ lại mảnh ..

4. là c: Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ...

5. là g: Cuộc sống mỗi ngày ...

6. là e: Một hôm lão xin Binh...

7. là i :Ông giáo rất buồn ...

8. là h: Lão bỗng nhiên chết ....

9. là k: Cả làng không ai hiểu...

Hs viÕt theo hai nhãm .

'' Lão Hạc có một ngời con trai , một mảnh vờn và một con chó Vàng . Con trai lão đi phu đồn điền cao su , lão chỉ còn lại cậu Vàng . Vì muốn giữ lại

b,a,d,c,g,e,k

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 64

mảnh vờn cho con , lão đành phải bán con chó , mặc dù hết sức buồn bã và

đau xót . Lão mang tất cả tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vờn . Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn , lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp . Một hôm lão xin Binh T ít bả chó , nói là để giết con chó hay sang vờn nhà lão làm thịt và rủ

2. Viết văn bản tù sù .

? Gọi h/s tóm tắt truyện lão Hạc .

? Hãy nêu các sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng trong đoạn trích '' Tức nớc vì bê '' ?

Hoạt động 4. Củng cố , luyện tập

? Có ý kiến cho rằng văn bản :

'' Tôi đi học '' của Thanh Tịnh và

'' Trong lòng mẹ '' của Nguyên Hồng rất khó tóm tắt . Em thấy có đúng không . Nếu tóm tắt đợc ta phải làm gì ?

Binh T cùng uống rợu . Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy . Nhng rồi lão bỗng nhiên chết - cái chết thật dữ dội . Cả làng không hiểu vì sao lão chết , chỉ có Binh T và ông giáo hiểu .

Hs tóm tắt .

- Nhân vật chính : là chị Dậu . - Sự việc tiêu biểu : chị dậu chăm chồng bị ốm .

Cai lệ và ngời nhà lí trởng đến bắt trói anh Dậu , chị đã đánh lại cai lệ và ng- ời nhà lí trởng để bảo vệ chồng mình . Hai văn bản ấy khó tóm tắt vì đó là những văn bản trữ tình , chủ yếu miêu tả những diễn biến trong đời sống nội tâm của nhân vật , ít các sự việc để kể lại .

- Nếu muốn tóm tắt hai văn bản này thì chúng ta phải viết lại truyện . Đó là một công việc khó khăn , cần phải có thời gian và vốn sống mới thực hiện đợc .

3. Trao đổi

đánh giá văn bản tóm tắt . 4. Luyện tập . Bài 1.

Bài 2.

Bài 3 .

IV. H ớng dẫn về nhà .

- Xem lại các yêu cầu , các bớc tóm tắt văn bản tự sự . - Bài tập : Viết phần tóm tắt đoạn trích : '' Tức nớc vỡ bờ '' . + Yêu cầu viết trong khoảng 10 dòng .

- Soạn bài : Cô bé bán diêm .

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 65

Ngày giảng :24/9/2011 TiÕt : 20

Tập làm văn

trả bài tập làm văn số 1

a. mục tiêu cần đạt . 1. Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự.

- Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

2. Kĩ năng:

- Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

3. Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn bản.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo,

2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn b. chuẩn bị .

G: Giáo án , bài kiểm tra đã chấm và trả bài trớc cho h/s .

H: Phát hiện u và nhợc điểm ( những lỗi còn mắc ) trong bài viết của mình . c. Các hoạt động dạy và học .

I. ổ n định tổ chức .

II. Kiểm tra bài cũ . ( kết hợp với kiểm tra sự chuẩn bị của h/s )

- HS 1 : Trong các văn bản đã học sau đây , văn bản nào không thể tóm tắt theo cách tóm tắt văn bản tự sự ?

A . Thánh Gióng . C. ý nghĩa văn chơng . B . Lão Hạc D. Thạch Sanh .

- HS 2: Sắp xếp lại các bớc tóm tắt văn bản tự sự sau đây theo một trình tự hợp lí ? A . Xác định nội dung chính cần tóm tắt : lựa chọn những sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng .

B . Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí .

C . Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm cần tóm tắt để nắm chắc nội dung của nó . D . Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình .

( C - A - B - D ).

III. Bài mới .

Hoạt động 1 tạo tâm thế.

Kĩ thuật động não.

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 66

ở tiết học trớc chúng ta đã viết bài văn số 1 . Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm . Tiết trả bài hôm nay cô và các em sẽ phát hiện ra những u điểm và những nhợc điểm hay mắc phải để có hớng khắc phục cho những bài viết sau .

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 2 :Tri gác, phân tích cắt nghĩa.

? HS nêu lại đề bài ?

? Xác định các yêu cầu trong phần tìm hiểu đề ?

? Phần mở bài cần nêu những nội dung g× ?

? Phần thân bài cần kể lại những sự việc gì , kể lại ntn ?

? Phần kết bài cần nêu những nội dung g× ?

G nhËn xÐt :- u ®iÓm :+ hÇu hÕt nắm đợc yêu cầu đề bài , đúng néi dung .

+ Bài viết tự sự xen lẫn miêu tả

và biểu cảm .

- Nhợc điểm : + Cha xác định yêu cầu đề bài , sai nội dung . + Bài viết sơ sài , chỉ đơn thuần kể sự việc , không có miêu tả , biểu cảm , cha xác định rõ ràng bố cục bài văn .

cả lớp

- Thể loại : Tự sự .

- Nội dung : Kỉ niệm về ngày

đầu tiên đi học .

- Nêu lí do gợi cho em nhớ lại kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học.

- Tâm trạng khi nhớ lại . - Kể lại diễn biến tâm trạng trong ngày đầu tiên đi học . - Hôm trớc ngày đi học . + Bố mẹ chuẩn bị chu đáo ....

+ Tâm trạng : hồi hộp , mong

đợi .

- Buổi sáng trớc khi đi học . + Trên đờng tới trờng . + Trên sân trờng .

+ Khi vào trong lớp học . Khẳng định lại cảm xúc mãi mãi không bao giờ quên . Hs đối chiếu bài làm .

Lu ý : Thi , Thành , Tuấn , Anh .

1.Đề bài

Kể lại những kỉ niệm về ngày

đầu tiên đi học .

* Lập dàn bài : a, Mở bài.

b, Thân bài .

c, Kết bài .

Hoạt động 2 : Chữa lỗi bài . Chép đoạn văn MB trên bảng phụ : '' Ngày đầu tiên đi học là một kỉ niệm đầy những vui buồn của tôi '' ( Nguyễn Thị Thi ) .

Học sinh làm cá nhân

Cha đáp ứng đợc yêu cầu phần

2. Chữa bài .

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 67

Một phần của tài liệu giao an 8 ki I (Trang 57 - 68)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(331 trang)
w