Các b ớc lên lớp

Một phần của tài liệu giao an 8 ki I (Trang 219 - 277)

1. Ônr định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra bài soạn.

3. Bài mới.

Hoạt động I Tạo tâm thế.

Kĩ thuật động não.

ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ

míi

rất sôi động, đợc coi là “một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại trong thi ca”

( Hoài Thanh ). Đó là một phong trào thơ có tình chất lãng mạn tiểu t sản ( 1932-1945 ) gắn liền với những tên tuổi nh : Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính. Thế Lữ không phải là ngời viết bài thơ mới đầu tiên nhng nhà thơ có công đầu tiên đem lại chiến thắng cho Thơ mới lúc mới ra quân. “Nhớ rừng”là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ .

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 2:Tri gác.

pp. ThuyÕt tr×nh.

G nêu yêu cầu đọc: Đoạn 1,4 giọng buồn ngao ngán, u uất.

Đoạn: 2,3 và 5 giọng vừa hào hứng, vừa nuối tiếc, mạnh mẽ và hùng tráng.

G đọc mẫu. Gọi /s đọc tiếp.

? Gọi h/s nhắc lại những nét tiêu biểu về nhà thơ?

G: “Thơ mới”lúc đầu dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự do.

Khoảng sau năm 1930 một loạt thi sĩ trẻ xuất thân “Tây học”lên

án “thơ cũ”( chủ yếu là thơ Đờng Luật ) là khuôn sáo, trói buộc.

Họ đòi đổi mới thơ ca và đã sáng tác những bài thơ khá tự do, số câu số chữ trong bài không có hạn định gọi đó là “Thơ mới”.

1-3 học sinh đọc nối tiếp

Thế Lữ ( 1907-1989 ), quê Bắc Ninh. Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ

mới. Đợc nhà nớc truy tặng giải thởng HCM về VHNT.

I. Đọc, chú thích, bè côc.

1. Đọc.

2. Chó thÝch.

a/ Tác giả:

( 1907-1989).

- Là nhà thơ .

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 219

Nhng rồi “Thơ mới”không chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi một phong trào thơ

có túnh chất lãng mạn tiểu t sản bột phátnăm 1932 và kết thúc vào năm 1945 gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ,

LTL, HC .Phong trào Thơ mới … ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi

đi vào bế tắc trong vòng 15 năm.

Trong Thơ mới số thơ tự do không nhiều mà chủ yếu là thơ

bảy chữ, lục bát, tám chữ không còn bị ràng buộc bởi những quy tắc nghiệt ngã của thi pháp cổ

®iÓn.

? Nêu vị trí của bài thơ “Nhớ rừng” trong sự nghiệp của Thế L÷ ?

? Yêu cầu h/s hỏi - đáp chú thÝch: 1, 2, 6, 9, 11, 12, 15, 16 ?

? Bài thơ chia làm mấy đoạn?

Nêu nội dung của từng đoạn?

Là bài thơ tiêu biểu và là tác phẩm mở đờng cho sự thắng lợi của Thơ mới.

Hs hỏi - đáp chú thích theo gợi ý trong SGK.

Đoạn 1: Câu 1 -> 8.

Đoạn 2,3 : Câu 9 -> 30 ( Ta sống mãi nay còn đ…

®©u ).

Đoạn 4: Câu 31 -> 39 ( Nay ta ôm . cao cả, âm… u )

Đoạn 5: Câu 40 -> 47 ( Hỡi oai linh của ta ơi!)… - Đoạn 1,4: Tâm trạng căm

b/ Tác phẩm:

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 220

? Hãy chỉ ra những điểm mới của hình thức bài thơ này so với các bài thơ đã học, chẳng hạn thơ Đ- êng LuËt?

hờn và uất hận của con hổ.

- Đoạn 2,3 : Nhớ tiếc qusa khứ oai hùng nơi rừng thẳm.

- Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn.

- Thể thơ tám chữ ( tiếng ).

Không hạn định số lợng c©u, ch÷.

- Nhịp thay đổi theo mạch 243

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản.

? Gọi h/s đọc đoạn 1 và 4?

? Hãy tìm những từ ngữ diễn tả

hoàn cảnh và tâm trạng của con hổ ?

? Em hiểu ntn về từ “gậm” và từ

“khèi”. Cã thÓ thay thÕ chóng bằng những từ ngữ khác đợc không ?

cảm xúc: 5/3, 3/5, 3-3-2, 3-2-3.

- VÇn: vÇn liÒn ( hai c©u liÒn nhau vÇn víi nhau ), vÇn ch©n ( tiÕng cuèi c©u), vần B-T hoán vị đều đặn.

- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng.

Hs đọc đoạn 1 và 4.

- Hoàn cảnh: trong cũi sắt, nằm dài trông ngày tháng dÇn qua.

- Tâm trạng: gậm khối c¨m hên.

- Gậm : động từ, dùng răng, miệng mà ăn dần, cắn dần từng chút một cách chậm chạp.

=> Sự gặm nhấm đầy uất ức và bất lực của con hổ

II. Đọc- hiểu văn bản.

1. Cảnh con hổ ở vờn bách thú.

Hoàn cảnh: giam cầm trong cũi sắt

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 221

? T thế “ nằm dài trông ngày tháng dần qua”nói lên tình thế gì

của con hổ?

khi bị mất tự do.

- “Khối căm hờn” gợi cho ta có cảm giác nh trông thÊy sù c¨m hên cã h×nh khối rõ ràng. Căn hờn, uất ức vì bị mất tự do đã kết tụ lại thành khối, thành tảng, cứng nh những chấn song sắt lạnh lùng kia.

Tình thế buông xuôi bất lực, n gày đêm gậm nhấm nỗi căm hờn. Nó khinh lũ ngời bên ngoài, nó cảm thấy nhục nhã phải hạ

- Sử dụng các

động từ mạnh :

“gËm”, “Khèi c¨m hên”.

? Em có nhận xét gì về âm điệu của hai câu thơ mở đầu?

? Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vờn bách thú, con hổ tỏ thái độ ntn với con ngời và những con vật khác xung quanh? Thái độ đó thể hiện qua những từ ngữ nào?

mình ngang hàng với bọn gấu, báo. Lúc này hổ thấm thía thân phận “Hùm thiêng khi đã sa cơ cùng hÌn”.

Từ “căm hờn” đứng giữa câu thơ có nhiều vần trắc diễn tả tâm trạng dằn vặt, căm hờn uât ức của con hổ.

- Khinh ghét con ngời gọi họ là lũ “ngạo mạn, ngẩn ngơ”.

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt tầm thờng ( Giơng mắt bé giễu )… - Bất bình vì bị ở chung cùng “bọn gấu dở hơi, cặp báo vô t lự”

Vì hổ là chúa sơn lâm, chúa tể của muôn loài, giờ bị xem thờng nh những kẻ thấp kém địa vị -> song

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 222

? Tại sao con hổ lại đau xót khi phải “chịu ngang bầy ”?…

Yêu cầu h/s theo dõi tiếp đoạn 4.

? Dới con mắt của con hổ cảnh vờn bách thú hiện ra ntn ? Tìm chi tiết? Đó là cảnh ntn?

quan trọng hơn nó đau xót cho lũ gấu, báo không biết

đợc nỗi nhục nhằn tù hãm.

Hoa ch¨m, cá xÐn, lèi phẳng, cây trồng. Dải nớc

đen giả suối, chẳng thông

? Cảnh tợng ấy đã gây nên phản ứng nào trong tình cảm của con hổ? Qua đó em hiểu “niềm uất

dòng.

Len dới nách những mô gò thÊp kÐm.

Vừng lá không bí hiểm.

=> Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, chỉ là nhân tạo do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con ngời nên rất “tầm thờng”, giả dối chứ không phải là thế giới tự nhiên to lớn mạnh mẽ, bí hiểm.

Gây nên phản ứng đó là niềm uất hận. Đó là trạng thái bực bội, u uất kéo dài vì phảo sống chung với mọi sự tầm thờng giả dối.

Cảnh vờn bách thú: đơn điệu, nhàm tẻ, tầm th- ờng, giả dối.

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 223

hận ngàn thâu” ntn?

? Em có nhận xét gì về giọng

điệu đoạn thơ, cách sử dụng từ ng÷?

? Qua việc phân tích hai đoạn thơ

giúp em hiểu gì về tâm trạng của con hổ ở vờn bách thú?

? Nếu ta đặt bài thơ trong hoàn cảnh sáng tác của nó thì tâm trạng ấy còn là của ai?

Giọng giễu nhại, cách ngắn nhịp ngắn, dồn dập, từ ngữ liệt kê liên tiếp.

=> tâm trạng bực bội, chán chêng, khinh ghÐt víi thùc tại => Phủ nhận thực tại, khao khát sự cao cả, phi thêng.

- Đó là tâm trạng chán ghét cuộc sống thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối.

- Khao khát đợc sống tự do, ch©n thùc.

Thái độ ngao ngán, chán ghét cuộc sống thực tại đó chính là tiếng lòng, là nỗi

=> Tâm trạng chán ghét cuộc sống thực tại…

G: Điều đó giúp cho bài thơ có tiếng vang rộng rãi và ít nhiều có tác dụng khơi dậy tình cảm yêu nớc, khát khao độc lập tự do của ngời dân VN khi đó.

? Cảnh sơn lâm đợc gợi tả qua những chi tiết nào?

ngao ngán của ngời dân nô

lệểtong cảnh đời tối tăm, u buồn.

Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét nói, tróc trêng ca d÷ déi…

2. Cảnh con hổ trong chèn giang sơn hùng vĩ.

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 224

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và nghệ thuật của tác giả? Tác dụng của nghệ thuật ( Cảnh thiên nhiên hiện lên ntn)?

? Giữa không gian hoang vu, hùng vĩ ấy hình ảnh chúa tể của muôn loài hiện lên ntn?

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu của khổ thơ?

G: Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh mềm mại, uyển chuyển của chúa tể sơn lâm.

? Yêu cầu h/s theo dõi khổ 3. ở

đoạn thơ này con hổ nhớ lại

Điệp từ “với”, các động từ chỉ đặc điểm của hành

động “gào, hét” => Cảnh núi rừng đại ngàn, hoang vu, bÝ Èn.

Bớc chân dõng dạc, đờng hoàng.

Lợn tấm thân nh sóng cuén.

mắt thần đã quắc, mọi vật im l×m.

Thoả mãn tự hào về mình.

=>T thế dõng dạc, đờng hoàng, oai phong, lẫm liệt với tâm trạng hài lòng

- Nhịp thơ ngắn, uyển chuyển, giọng điệu hùng tráng, dữ dội.

- Sử dụng các từ ngữ gợi tả hình dáng.

- Thiên nhiên: núi rừng hùng vĩ, hoang vu, bÝ Èn , linh thiêng.

=> Vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt gi÷a nói rõng uy nghiêm, hùng vĩ.

những kỉ niệm gì về chốn rừng x- a ?

? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ

nh “bộ tranh tứ bình độc đáo”về

Những đêm vàng bên bờ Ngày ma chuyển bốn … Bình minh cây xanh nắng Những chiều lênh láng máu..

- Những kỉ niệm

đêm vàng…

- Những ngày ma, bình minh, mặt trời tắt

=> Bộ tranh tứ

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 225

chúa sơn lâm? ý kiến của em ntn?

( HS thảo luận theo nhóm ).

G: ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ thơ mộng và con hổ nổi bật lên với t thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng là một chúa sơn lâm đầy uy lực. Các màu vàng, xanh, đỏ hòa quện với nhau tạo cho bộ tứ bình thêm lộng lẫy, mạnh mẽ, đầy ấn tợng.

Ta biết Thế Lữ từng học trờng Cao đẳng Mĩ Thuật Đông Dơng cho nên ông đã vận dụng kiến thức hội họa để tăng cờng hiệu lực diễn tả của văn chơng.

? Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài?

HS thảo luận nhóm. Cử đại diện trình bày.

- Đoạn 3: có thể coi nh một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Bối cảnh, cảnh núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chóa tÓ.

+ Đó là cảnh “đêm vàng bên bờ suối” hết sức diễm

ảo với hình ảnh con hổ

“say mồi đứng tan”đầy lãng mạn.

+ Đó là cảnh “ngày ma chuyển ” với hình ảnh … con hổ mang dáng dấp đế vơng đang yên lặng ngắm giang sơn của mình.

+ Đó là cảnh “bình minh cây xanh nắng gợi”chan hòa ánh sáng, rộn rã tiếng chim đang ca hát cho chúa sơn lâm ngủ.

+ Đó là hình ảnh chúa sơn lâm đang khao khát chờ

đợi bóng đêm để mặc sức tung hoành nơi vơng quốc rộng lớn, đầy bí ẩn của m×nh.

- Điệp từ “ta” thể hiện khí phách ngang tàng làm chủ.

bình đẹp lộng lẫy.

248

- Điệp từ “nào đâu, đâu những” câu cảm thán cuối bài diễn tả nỗi nhớ tiếc qúa khứ khôn nguôi.

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 226

? Qua các biện pháp nghệ thuật

đó góp phần diễn tả tâm trạng của con hổ ntn?

G: Đến đây ta sẽ thấy hai cảnh t- ợng đợc miêu tả trái ngợc nhau:

cảnh vờn bách thú nơi con hổ bị nhốt và cảnh núi rừng nơi con hổ

đã từng ngự trị ? Hãy chỉ ra tính chất đối lập của hai cảnh tợng này? Sự đối lập đó có ý nghĩa gì

trong việc diễn tả trạng thái tinh thần của con hổ và con ngời?

? “Giấc mộng ngàn”của hổ hớng về một không gian ntn?

? Các câu thơ cảm thán mở đầu ( Hỡi oai linh ) và kết thúc …

đoạn ( Hỡi cảnh rừng ) có … ý nghĩa gì?

Hình ảnh ẩn dụ “đêm vàng”: đêm trắng sáng mọi vật nh đợc nhuốm màu vàng, ánh trăng nh tan chảy trong không gian.

Tiếc nối cuộc sống thơ

mộng, tự do giữa chốn sơn l©m.

- Đối lập một bên là cảnh tù túng, tầm thờng, giả dối với một bên là cuộc sống chân thật, phóng khoáng, sôi nổi.

=> Diễn tả nỗi căm ghét cuộc sống tầm thờng, giả

dối và khát vọng mãnh liệt vÒ mét cuéc sèng tù do, ch©n thËt.

Oai linh, hùng vĩ, thênh thang.

Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhí cuéc sèng ch©n thËt tù do.

=> TiÕc nuèi cuéc sống thơ mộng.

=> C¨m ghÐt cuéc sèng tÇm thêng, giả dối và … 3. Con hổ khao khát “giấc mộng ngàn”.

249

? Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 227

gửi thống thiết của con hổ tới rừng thiêng nơi nó từng ngự trị.

Lời nhắn gửi ấy có ý nghĩa ntn

đối với tâm trạng của con ngời VN thuở ấy?

Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết.

? “Nhớ rừng”là bài thơ tiêu biểu của thơ lãng mạn, qua đó giúp em hiểu gì về thơ lãng mạn VN ( nghệ thuật )?

G: Bài thơ vừa giàu tính nhạc, vừa giàu tính họa, âm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt.

Giọng thơ khi thì say sa, tha thiết, hùng tráng, song tất cả vẫn nhất quán, liền mạch và tràn đầy cảm xúc.

Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn đồng thời là tâm trạng chung của ngời d©n VN mÊt níc ®ang sống trong cảnh nô lệ, chịu số phận “nhục nhằn tù hãm”lúc bấy giờ. Chính vì vậy, bài thơ vừa mới ra

đời đã đợc công chúng say sa đón nhận. Họ cảm thấy lời con hổ trong bài thi chính là tiếng lòng sâu kín của họ.

- Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào dới ngòi bút của nhà thơ.

- Đề tài mang ý nghĩa biểu tợng. Con hổ có vẻ đẹp oai hùng, đầy uy quyền ở chốn sơn lâm nay bị tù hãm trong cũi sắt, là biểu tợng thích hợp về ngời anh hùng mang tâm sự u uất.

- Hình ảnh giàu chất tạo hình, đầy ấn tợng ( những chi tiết trong cảnh sơn lâm hùng vĩ ).

- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 228

cảm.

- NT đặc sắc: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, câu hỏi tu từ.

250

? Qua đó giúp em cảm nhận đợc néi dung g×?

Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tËp.

? Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ

“Nhớ rừng”: “Ta tởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng”.

Em hiểu sức mạnh phi thờng ở

đây là gì?

Hs tù rót ra phÇn ghi nhí

Đó là sức mạnh của cảm xúc. Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng hàng đầu, từ

đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ.

ở đây cảm xúc phi thờng kéo theo những chữ bị xô

®Èy.

*/ Ghi nhí.

III. Luyện tập.

IV. H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ.

- Học thuộc bài thơ.

- Soạn bài : Quê hơng.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TuÇn: 19 TiÕt: 75

tiếng việt

c©u nghi vÊn

a. mục tiêu cần đạt:

Giúp h/s : - Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 229

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn.

B. chuẩn bị:

G: Giáo án, bảng phụ.

H: Trả lời các câu hỏi trong phần I.

C. lên lớp:

I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học về câu nghi vấn em hãy lấy hai ví dụ về câu nghi vÊn?

- HS2: Dòng nào xác định đúng nhất về các từ in đậm trong hai câu thơ sau?

Lom khom dới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

( Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang ) A. Là các từ tợng thanh. C. Là các tình thái từ.

B. Là các từ tợng hình. D. Là các trợ từ.

III. Bài mới.

1. Giới thiệu bài:

Trong Tiếng Việt, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm, hình thức nhất định, nhng đặc

điểm này thờng gắn với một chức năng chính. Vậy chức năng của câu nghi vấn là gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

2. Tiến trình bài dạy:

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính.

G treo bảng phụ ghi VD SGK.

? Xác định câu nghi vấn trong

đoạn trích trên?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

- Sáng nay ngời ta đấm u có

đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

- Hay là u thơng chúng con đói qóa?

Sau mỗi câu nghi vấn thờng

I. Đặc điểm hình thức và chức n¨ng chÝnh 1. VÝ dô.

251

? Những câu nghi vấn trên

cã dÊu chÊm hái.

Trong câu có dùng từ nghi vấn:

không, sao không, hay (là ).… Dùng để hỏi.

Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 230

Một phần của tài liệu giao an 8 ki I (Trang 219 - 277)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(331 trang)
w