II . Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong tiết dạy.
III. Bài mới :
Hoạt động 1. Tạo tâm thế.
Kĩ thuật. Động não
Giờ học này Cô cùng các em sẽ tiến hành hệ thống hoá các kiến thức Tiếng Việt mà các em đã học trong học kỳ I.
Hoạt động 2. Tri gác.
Kĩ thuật thuyết trình
A B
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ là gì ?
Nêu đặc điểm .
2. Trêng tõ vùng.
3. Từ tợng hình, từ tợng thanh là gì ?
VÝ dô ?
4. Từ ngữ địa phơng và biết ngữ xã hội là gì ?
5. Trợ từ , thán từ là gì ?
Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa của 1 từ ngữ khác.
- Rộng : Khi phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ ngữ khác.
- Hẹp : Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác.
-1 từ ngũ có nghĩa rộng đối với những từ ngũ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác.
-Trờng từ vực là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.
-Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật. Từ tợng thanh là từ, mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngêi.
- Từ tợng hình, tợng thanh gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao ; Thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả và tự sự.
- Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa ph-
ơng nhất định.
- Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ đợc sử dụng trong 1 tầng lớp xã
hội nhất định.
- Trợ từ là những từ sử dụng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 194
6. Tình thái từ là gì ?
7. Nói giảm nói tránh , nói quá.
8. C©u ghÐp.
9. DÊu c©u.
đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến trong câu.
- Thán từ là những từ sử dụng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, tháo độ của ngời nói hoặc sử dụng để gọi đáp.
- TTT là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thác để biểu thị các sắc thái, tình cảm của ngời nói.
- Nói quá : Phóng đại mức độ, quy mô, tình cảm => nhấn mạnh gây ấn tợng tăng sức biểu cảm.
- Nói giản nói tránh : Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, tránh thô tục...
- Là câu có 2 cụm C - V phát triển và chúng không bao chức nhau. Mỗi cụm C - V của câu ghép có 1 dạng câu đơn và đợc gọi chung là 1 vế của câu ghép.
- Dấu ngoặc đơn : sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thÝch.
- Dấu hai chấm : sử dụng để đánh dấu( báo trớc) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho 1 phần trớc đó, đán dấu ( báo trớc ) lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
- Dấu ngoặc kép : sử dụng để đánh dấu từ ngữ câu, đoạn dẫn trực tiếp ; đánh dấu từ ngữ đợc biểu hiện theo nghĩa đặc biết hoặc có hàm ý mỉa mai ; đánh dấu tên tác giả, tờ báo , tập san...
dẫn trong đoạn văn.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò N D cầnđạt
Hoạt động 3 :Củng cố , luyện tập
HD Học sinh luyện tập.
Giáo viên đa sơ đồ bài tËp : a/157 .
Gọi Học sinh là trên bảng phô.
Gọi 2 Học sinh làm bài tËp : b ( phÇn 2 ) sgk/158 . H. đặt câu có sử dụng trợ từ và tình thái từ ?
Yêu cầu Học sinh nhận xÐt.
Truyện dân gian TruyÒn
ThuyÕt
Cổ tÝch
Ngô Ngôn
Cêi - Nói quá : " Tiếng đồn ...vỡ tan "
"Bao giờ chạch... ta "
- Noí giản , nói tránh : ...
2 Học sinh trình bầy trên bảng . Yêu cầu Học sinh nhận xét .
Học sinh là bài cá nhân trong 5 phút.
II. Bài tập 1. Bài tập 157.
2. Bài tập : b- 2 / 158.
3. Bài tập : a.II . 2/158
Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 195
H. Viết đoạn văn 10 - 15 câu giới thiệu về tác phẩm mà em đã học ( sử dụng các dấu đã học ) .
Gọi Học sinh trình bầy Yêu cầu Học sinh nhận xÐt .
Học sinh trình bầy .
4. Bài tập Viết
đoạn văn.
IV . H ớng dẫn về nhà
- Học kiến thức tập văn đã học.
- Soạn bài mới : Hai chữ Nớc nhà.
Ngày giảng : 10/12/2011 TuÇn : 16 TiÕt : 64
Trả bài tập làm văn số 3
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp Học sinh .
- Tự đánh giá bài làm của mình theo Yêu cầu và nội dung của đền bài.
- Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình.
B. Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, SGV, máy chiếu, bài làm của Học sinh - Học sinh : SGK , sửa lỗi cho bài kiểm tra, bảng phụ.
C. Các b ớc lên lớp : I . ổ n định tổ chức : II . Kiểm tra bài cũ : III. Bài mới :
Hoạt động 1. Tạo tâm thế.
Kĩ thuật động não.
Các em đã đợc thức hành các kiến thức đã họcvề văn thuyết minh bằng bài viết số 3 . Giờ học này Cô cùng các em sẽ chữa các lỗi các em đã mắc phải và tìm ra những mặt tích cức các em đã đạt đợc. Từ đó chúng ta phát huy những mặt mạnh và hạn chế các khuyết điểm Hoạt động 2. Tri gác, phân tích cắt nghĩa.
I,
H D Học sinh tìm hiểu để lập dàn ý.
Giáo viên chép bài lên bảng .
Giáo viên Yêu cầu Học sinh thảo luận và xác định đợc.
- Kiểu văn bản : Văn thuyết minh.
Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 196
- Đối tợng Thuyết minh : + Bút máy ; Bút bi . Dàn ý :
A. Mở bài : Giới thiều về câu bút máy hoặc bút bi .
Cây bút là 1 hành trang, 1 đồ dùng không thể thiếu đợc của mỗi 1 Học sinh , sinh viên, tất cả những ngờ học tập , nghiên cứu.
B. Thân bài :
* Hình dánh , màu sắc, kích cỡ.
- Cấu tạo của cây bút:
+ Vỏ bút : - Chất liệu :nhựa , sắt ....
- Màu sắc : xanh , đen , trắng...
+ Ruét bót : - èng ; - mùc ; - s¨m ....
+ Ngòi bút :
- Công dụng của bút : Là 1 thứ đồ dùng không thể thiếu đợc của mỗi Học sinh :
Để ghi chép, học tập.nghiên cứu ...
- Cách sử dụng và bảo quản .
C. Kết bài : Khảng định lại vai trò của cây bút đối với Học sinh . II, Thảo luận tìm ra các lỗi tiêu biểu và chữa lỗi .
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu Học sinh tìm và nêu các lỗi tiêu biểu.
Giáo viên tổng hợp kết quả của 3 nhóm trên bảng .
Giáo viên đa 1 số lỗi( dùng tử, chính tả, diễn đạt ...) lên máy chiếu. Yêu cầu Học sinh chữa lỗi .
Giáo viên kiểm tra xác suất việc chữa lỗi của các nhóm . III, Bình bài hay.
Giáo viên Yêu cầu 3 nhóm tiếp tục làm việc: Lựa chọn bài hay của nhóm mình, đọc và b×nh .
Các Học sinh khác nghe và phát biểu cảm nhận : Mình đã học đợc điều gì qua bài của bạn.
IV. Giáo viên nhận xét về u khuyết điểm .
Giáo viên nhận xét về mặt mạnh, yếu qua bài làm của Học sinh, nhắc nhở thiếu sót.
u : - Bài làm bố cụ rõ ràng, bài văn có tính liên kết.
- Viết đúng thể loại.
- Nội dung đầy đủ.
- Nhiều bài viết hay, có ý tởng mới mẻ, độc đáo.
- Vấn để sai lỗi chíng tẩ, sai từ đợc hạn chế . Nhợc :
- Diễn đạt lủng củng, tối nghĩa .(Phạm anh....) - Nội dung còn sơ sài .(Thuỷ, Chính...)
- Phần thuyết minh về cấu tạo còn sơ sài hoặc không theo trình tự hợp lý.
- Còn nhầm lẫn văn miêu tả biểu cảm .
- Bài viết còn sai từ , sai chính tả, dấu câu.(Phạm anh, Thắng, Nguyện) Hoạt động 4 : Giáo viên công bố kết quả.
Đặng thị Thu Hiền- Tr ờng THCS Phù Ninh 197
Hoạt động 5 : Học sinh tự chữa bài . IV . H ớng dẫn về nhà
- Chữa bài cá nhân , chép vào vở.
- Bài dới điểm 5 viết lại.
- Soạn bài mới " Hai chữ Nớc Nhà "
Ngày giảng: .../12/2011 TuÇn: 16 TiÕt: 65
Văn bản
ông đồ
vũ đình liên
A. Mục tiêu cần đạt * Kiến thức.
: - Hình ảnh đáng thơng của ông đồ viết chữ nho đã từng đợc mọi ngời mến mộ, nay bị lãng quên.
- Niềm cảm thơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xa gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền.
- Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn, phân tích hiệu qủa các biện pháp tu từ trong bài.
B. Chuẩn bị.
G: Giáo án, t liệu về tác giả Vũ Đình Liên.
H: Trả lời các câu hỏi trong SGK.