TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

Một phần của tài liệu Giao an so hoc 6 2 cot (Trang 227 - 231)

ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Tiết 63: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

==========================

I. MụC TIÊU BÀI HọC:

Học xong bài này HS phải:

- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1;

phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên.

- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức.

II. CHUẨN BỊ:

- SGK, SBT; bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập củng cố, bài ? SGK, các tính chất của phép nhân và chú ý SGK..

III. Tổ chức các hoạt động học tập:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ(3ph):

HS1: a) Tính: 2 . (- 3) = ? ; (- 3) . 2 = ?

b) Điền dấu > ; < ; = ; thích hợp vào ô vuông: 2 . (- 3) (- 3) . 2 (1) HS2: a) Tính [2 . (- 3)] . 4 và 2 . [(-3) . 4]

b) Điền dấu > ; < ; = ; thích hợp vào ô vuông: [2.(-3)] .4 [2.(-3) .4] (2) 3. Bài mới:

Đặt vấn đề: Phép nhân các số tự nhiên có những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát? (treo bảng phụ ghi dạng tổng quát các tính chất của phép nhân). Ta đã học, phép nhân số tự nhiên có các tính chất: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Để biết phép nhân trong Z có những tính chất như trong N không, các em học qua bài “Tính chất của phép nhân”.

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tính chất giao hoán. 7’

GV: Em hãy nhận xét các thừa số hai vế của đẳng thức (1) và thứ tự của các thừa số đó?

Rút ra kết luận gì?

HS: Các thừa số của vế trái giống các thừa số của vế phải nhưng thứ tự thay đổi.

=> Thay đổi các thừa số trong một tích thì tích của chúng bằng nhau.

1. Tính chất giao hoán.

a . b = b . a

Ví dụ: 2 . (- 3) = (- 3) . 2 (Vì cùng bằng - 6)

GV: Vậy phép nhân trong Z có tính chất gì.?

HS: Có tính chất giao hoán.

GV: Em hãy phát biểu tính chất trên bằng lời.

HS: Phát biểu.

GV: Ghi dạng tổng quát a . b = b . a

* Hoạt động 2: Tính chất kết hợp. 10’

GV: Em có nhận xét gì đẳng thức (2)

HS: Nhân một tích hai thừa số với thừa số thứ ba cũng bằng nhân thừa số thứ nhất với tích của thừa số thứ hai và số thứ ba..

GV: Vậy phép nhân trong Z có tính chất gì?

HS: Tính chất kết hợp.

GV: Em hãy phát biểu tính chất trên bằng lời.

HS: Phát biểu.

GV: Ghi dạng tổng quát (a.b) . c = a . (b . c) GV: Giới thiệu nội dung chú ý (a, b) mục 2 SGK.

HS: Đọc chú ý (a , b)

♦ Củng cố: Yêu cầu HS hoạt động nhóm.

- Làm bài 90a/95 SGK.

HS: a) 15.(-2).(-5).(-6) = [(-5).(-2)].[15.(-6)]

= 10.(-90) = -900 Hoặc: [15.(-2)].[(-5).(-6)] = (-30).30 = -900 GV: Yêu cầu HS nêu các bước thực hiện.

GV: Nhắc lại chú ý b mục 2 SGK => Giúp HS nẵm vững kiến thức vận dụng vaog bài tập trên.

GV: Em hãy viết gọn tích (-2).(-2).(-2) dưới dạng một lũy thừa? (ghi trên bảng phụ)

HS: (-2) . (-2) . (-2) = (-2)3

GV: Giới thiệu chú ý c mục 2 SGK và yêu cầu HS đọc lũy thừa trên.

♦ Củng cố: Làm bài 94a/95 SGK.

GV: - Cho HS làm ?1 theo nhóm - Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa.

2. Tính chất kết hợp.

(a.b) . c = a . (b.c) Ví dụ:

[2 . (- 3)] . 4 = 2 . [(-3). 4]

+ Chú ý:

(SGK)

- Làm ?1

HS: Thực hiện các yêu cầu của G5.

GV: Dẫn đến nhận xét a SGK.

GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên âm thành từng cặp, không dư thừa số nào, tích mỗi cặp đều mang dấu “+” nên tích chung mang dấu “+”.

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài ?2 HS: Thực hiện yêu cầu của G5.

GV: Dẫn đến nhận xét b SGK.

GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên âm thành từng cặp, còn dư một thừa số nguyên âm, tích mỗi cặp đều mang dấu “-” nên tích chung mang dấu “-”.

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK.

♦ Củng cố: Không tính, hãy so sánh:

a) (-5) . 6 . (- 2) . (- 4) . (- 8) với 0 b) 12 . (- 10) . 3 . (- 2) . (-5) với 0.

* Hoạt động 3: Nhân với 1. 10’

GV: Em hãy tính: 1 . (-2) và (-2 ) . 1. So sánh kết quả và rút ra nhận xét?

HS: 1 . (-2) = (-2) . 1 = - 2

Tức là: nhân một số nguyên với 1 thì bằng chính số đó.

GV: Dẫn đến tính chất nhân với 1.

Viết dạng tổng quát: a . 1 = 1 . a = a.

GV: Cho HS làm ?3.

Vì sao có đẳng thức a . (-1 ) = (-1) . a?

HS: Vì phép nhân có tính chất giao hoán.

GV: Gợi ý: Từ chú ý §11 “khi đổi dấu một thừa số của một tích thì tích đổi dấu”.

HS: a . (- 1) = (- 1) . a = - a

GV: Cho HS làm ?4. Cho ví dụ minh họa.

HS: Bình nói đúng. Ví dụ: 2 ≠ - 2 Nhưng: 22 = (-2)2 = 4

GV: Vậy hai số nguyên khác nhau nhưng bình

- Làm ?2

+ Nhận xét:

(SGK)

3. Nhân với 1.

a . 1 = 1 . a

- Làm ?3

- Làm ?4

phương của chúng lại bằng nhau là hai số nguyên như thế nào?

HS: Là hai số nguyên đối nhau.

GV: Dẫn đến tổng quát a N thì a2 = (-a)2 .

* Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 10’

Tính: (-2) . (3 + 4) và (- 2) . 3 + (-2) . 4 So sánh kết quả và rút ra kết luận?

HS: (- 2) . (3 + 4) = (- 2) . 3 + (- 2) . 4

Kết luận: Nhân một số với một tổng, cũng bằng nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.

GV: Ghi dạng tổng quát: a . (b + c) = a.b + a.c - Giới thiệu chú ý mục 3 SGK: Tính chất trên cũng đúng với phép trừ. a . (b - c) = a.b - a.c GV: cho HS làm ?5 theo nhóm.

HS: Hoạt động nhóm.

♦ Củng cố: Làm bài 91a/95 SGK

4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

a . (b+c) = a . b + a . c

+ Chú ý:

a . (b-c) = a . b - a . c - Làm ?5

4. Củng cố: 3’

- Làm 93/95 SGK.

- Nhắc lại các tính chất của phép nhân trong Z.

5. Hướng dẫn : 2’

- Học bài và làm các bài tập SGK.

- Làm bài tập 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140, 141/71, 72 SBT.

============**&**==========

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Một phần của tài liệu Giao an so hoc 6 2 cot (Trang 227 - 231)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(391 trang)
w