I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức:
+ HS hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố .
+ Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích.
- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Thái độ: Tích cực hoạt động
* Trọng tâm: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? và bài tập củng cố.
2. HS: SGK,SBT, Vở ghi,vở nháp III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ(3ph)
HS1: Gọi K là tập hợp các số nguyên tố. Điền ký hiệu , , vào ô vuông cho đúng : 97 … K ; 43 … K ; 43 … N ; K … N ; 27 … K
HS2: Làm bài 149/20 SBT.
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố. Ta học qua bài “ Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố ”.
Các hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1(15ph): Ph©n tÝch một số ra thừa số nguyên tố.
GV: Ghi b i vÝ dài vÝ d ụSGK tr /48 bảng phụ.
HS: Đọc đề b i.ài vÝ d
GV: Em hãy viết số 300 dưới dạng một tích của hai thừa số lớn hơn 1?
GV: Cho hai học sinh đứng tại chỗ trả lời.
HS: Có thể trả lời với nhiều cách viết.
GV: Với mỗi cáh viết của học sinh. Giáo viên hướng dẫn v viài vÝ d ết dưới dạng sơ đồ .
Hỏi: Với mỗi thừa số trên (chỉ v o các thào các th ừa số lào các th
1. Ph©n tÝch một số lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố.
Ví dụ : SGK.
* Ph©n tÝch một số lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố lài ví d viết số đã dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
* Chú ý: (SGK).
hợp số). Em hãy viết tiếp chúng dưới dạng một tÝch hai thừa số lớn hơn 1.
HS: Trả lời theo yêu cầu của G5.
GV: Cứ tiếp tục hỏi v cho hài ví d ọc sinh viết các thừa số l hài vÝ d ợp số dưới dạng tÝch hai thừa số lớn hơn 1 đến khi các thừa số đều l thài ví d ừa số nguyên tố.
Hỏi: Các thừa số 2; 3; 5 có thể viết được dưới dạng tích hai thừa số lớn hơn 1 hay không? Vì
sao?
HS: Không.Vì 2; 3; 5 l sài ví d ố nguyên tố nên chỉ có hai ước l 1 v chính nó. Nên không thài ví d ài ví d ể viết dưới dạng tÝch hai thừa số lớn hơn 1.
GV: Cho học sinh viết 300 dưới dạng tÝch (h ngài vÝ d ngang ) dựa theo sơ đồ .
HS: 300 = 6.50 = …………= 2.3.2.5.5 300 = 3.100 = ……….. = 2.3.2.5.5
GV: Hãy nhận xét các thừa số của các tích trên.
HS: Các thừa số đều l sài ví d ố nguyên tố.
GV: Giới thiệu quá trình l m nhài ví d ư vậy. Ta nói: 300 đó được phân tích ra thừa số nguyên tố.
Vậy phân tích 1 số ra thừa số nguyẻn tố l gì?ào các th HS: Đọc phần đãng khung SGK.
GV: Giới thiệu phần chó ý v cho hài vÝ d ọc sinh đọc.
HS: Đọc chó ý SGK.
* Hoạt động 2(15ph): Cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.
GV: Ngo i cách phân tích 1 sài ví d ố ra thừa số nguyên tố như trên ta cũng có cách phân tích khác “Theo cột dọc”.
GV: Hướng dẫn học sinh ph©n tÝch 300 ra thừa số nguyên tố như SGK
- Chia l m 2 cài vÝ d ột.
- Cột bên phải sau 300 ghi thương của phép chia.
- Cột bên trái ghi các ước l các sài ví d ố nguyên tố, ta thường chia cho các ước nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Hỏi: Theo các dấu hiệu đó học, 300 chia hết cho các số nguyên tố n o?ào các th
HS: 2; 3; 5.
GV: Hướng dẫn cho học sinh cách viết v ài ví dđặt
2. Cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.
Ví dụ: Ph©n tÝch 300 ra thừa số nguyên tố.
300 2 150 2 75 3 25 5 5 5 1
300 = 2 . 2 . 3 . 5 . 5 = 22 . 3 . 52
* Nhận xÐt: (SGK).
- L m ?ài vÝ d
Các câu hỏi tương tự dựa v o các dài ví d ấu hiệu chia hết. Đến khi thương bằng 1. Ta kết thóc việc ph©n tÝch. 300 = 2.2.3.5.5.
- Viết gọn bằng lũy thừa: 300 = 22. 3 . 52
- Ta thường viết các ước nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
GV: Em hãy nhận xét kết quả của hai cách viết 300 dưới dạng S“S ơ đồ v Theo c” và “Theo c ào các th “S ột dọc ?” và “Theo c
HS: Các kết quả đều giống nhau.
GV: Cho HS đọc nhận xÐt SGK.
HS: Đọc nhận xÐt.
♦ Củng cố:6’ - L m ? SGKài vÝ d - L m b i tài vÝ d ài vÝ d ập 126/50 SGK.
HS: Hoạt động theo nhãm.
GV: Cho cả lớp nhận xét.Đánh giá, ghi điểm.
HS: Có thể phân tch 420 “Theo cột dọc” có các ước nguyên tố không theo thứ tự (Hoặc viết tích các số nguyên tố dưới dạng lũy thừa không theo thứ tự từ nhỏ đến lớn ).
GV: Lưu ý: các cách viết trên đều đúng. Nhưng thông thường ta chia (hoặc viết) các ước nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
4. Củng cố(3ph)
- Thế nào là phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố?
- Làm bài 125a, b, c/50 SGK.
5. Hướng dẫn (3ph) - Học thuộc bài.
- Làm bài 125d, e, g; 127; 128; 129; 130; 131; 132/50 SGK.
Bài tập
1. Tìm K N để : 17 . K là:
a/ Số nguyên tố b/ Hợp số
c/ Không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
2. Phân tích 24 ra thừa số nguyên tố. Cách nào đúng?
A. 24 = 4 . 6 = 22 . 6 B. 24 = 23 . 3 C. 24 = 24 . 1 D. 24 = 2 . 12
===============&==============
Ngày soạn:
Ngày giảng: