DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9

Một phần của tài liệu Giao an so hoc 6 2 cot (Trang 86 - 90)

I. Mục tiêu bài học :

- Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 .

- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết nhanh một số có hay không chia hết cho 3, cho 9 .

- Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết.

* Trọng tâm: Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 II. Chuẩn bị:

1.GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập củng cố.

2. HS: SGK, SBT,vở ghi

III. Tổ chức các hoạt động học tập:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ(3ph)

HS1: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2. Dấu hiệu chia hết cho 5.

- Làm bài tập 124/18 (Sbt)

HS2: Dùng các chữ số 6 ; 0 ; 5 để ghép thành số có 3 chữ số.

Chia hết cho 2 ; Chia hết cho 5 ; Chia hết cho cả 2 và 5.

Đáp án:

HS1: Dấu hiệu(SGK); Bài 124(sbt)

HS2: 506;560;650 650;605 650;560

Đặt vấn đề: 2’ Cho a = 2124; b = 5124. Hãy thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết, không chia hết cho 9?

HS: a  9 ; b  9

GV: Ta thấy a, b đều tận cùng bằng 4, nhưng a  9 còn b  9. Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng, vậy nó liên quan đến yếu tố nào? Ta qua bài: “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”.

3. Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1(12ph): Nhận xét mở đầu

GV: Hãy viết số 378 dưới dạng tổng?

HS: 378 = 300 + 70 + 8 = 3.100 + 7.10 + 8 GV: Ta có thể viết 100 = 99 + 1; 10 = 9 + 1

1. Nhận xét mở đầu

(SGK)

GV: Viết tiếp: 378 = 300 + 70 + 8

= 3. 100 + 7. 10 + 8

= 3 (99 + 1) + 7. (9 + 1) + 8

= 3. 99 + 3 + 7 . 9 + 7 + 8

= (3+7+8) + (3.11.9 + 7.9)

(Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho 9)

GV: Trình bày từng bước khi phân tích số 378 - Dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và tính chất chia hết của một tổng. Dẫn đến:

số 378 viết được dưới dạng tổng các chữ số 3 + 7 + 8 và một số chia hết cho 9.

- Hỏi: số 378 có bao nhiêu chữ số? đó là chữ số gì?

HS: Trả lời.

- Hỏi: Em có nhận xét gì về tổng 3 + 7+ 8 với các chữ số của số 378?

HS: Tổng 3 + 7+ 9 chính là tổng của các chữ số của số 378

GV: (3.11.9 + 7.9) có chia hết cho 9 không? Vì sao?

HS: Có chia hết cho 9. Vì các tích đều có thừa số 9.

GV: Tương tự cho HS lên bảng làm ví dụ SGK.

253 = (Tổng các chữ số) + (Số chia hết cho 9) GV: Từ 2 ví dụ trên dẫn đến nội dung của nhận xét mở đầu

HS: Đọc nhận xét mở đầu SGK

Hoạt động 2(10ph): Dấu hiệu chia hết cho 9 GV: cho HS đọc ví dụ SGK.

Áp dụng nhận xét mở đầu xét xem số 378 có chia hết cho 9 không? Vì sao?

HS: 378 = (3+7+8) + (Số chia hết cho 9)

= 18 + (Số chia hết cho 9)

Số 378  9 vì cả 2 số hạng đều chia hết cho 9 GV: Để biết một số có chia hết cho 9 không, ta cần xét đến điều gì?

Ví dụ: (SGK)

2. Dấu hiệu chia hết cho 9 Ví dụ: (SGK)

+ Kết luận 1: SGK + Kết luận 2: SGK

* Dấu hiệu chia hết cho 9:

(SGK) - Làm ?1

HS: Chỉ cần xét tổng các chữ số của nó.

GV: Vậy số như thế nào thì chia hết cho 9?

HS: Đọc kết luận 1.

GV: Tương tự câu hỏi trên đối với số 253 => kết luận 2.

GV: Từ kết luận 1, 2 em hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9?

HS: Đọc dấu hiệu SGK

♦ Củng cố: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2.

- Yêu cầu HS giải thích vì sao?

HS: Thảo luận nhóm

GV: Cho cả lớp nhận xét.Đánh giá, ghi điểm.

Hoạt động 3(12ph): Dấu hiệu chia hết cho 3 GV: Tương tự như cách lập luận hoạt động 2 cho HS làm ví dụ ở mục 3 để dẫn đến kết luận 1 và 2 - Từ đó cho HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 như SGK.

+ Lưuý: Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.

♦ Củng cố: Làm ?2

Để số 157*  3 thì 1 + 5 + 7 + * = (13 + *) 3 Vì: 0 ≤ * ≤ 9

Nên *  {2 ; 5 ; 8}

3. Dấu hiệu chia hết cho 3 Ví dụ: SGK

+ Kết luận 1: SGK + Kết luận 2: SGK

* Dấu hiệu chia hết cho 3 (SGK)

- Làm ?2

4. Củng cố(3ph): Từng phần.

5. Hướng dẫn(5ph):

- Làm bài tập 101; 102; 103; 104; 105; 106; 107; 108; 109; 110/42 SGK.

- Làm bài 134; 135; 135; 137; 138/19 SBT.

Bài tập



1. Tìm x để số 32x : a) Chia hết cho ; b) Chia hết cho 9.

2. Tìm x sao cho 3x4  3 và 3x4  9.

3. Tìm x , y để số 32xy( x , y  N).

a) Chia hết cho 3.

b) Chia hết cho 9, 5 4. Tìm x , y để số : x342y :

a) Chia hết cho 2 và 9.

b) Chia hết cho cả 2, 3, 5, 9

Ngày soạn: 9/10/2011 Ngày giảng:13/10/2011

Một phần của tài liệu Giao an so hoc 6 2 cot (Trang 86 - 90)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(391 trang)
w