Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
A. mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh hiểu đợc rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
2. Kĩ năng: Học sinh nhận biết đợc số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn đợc dới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
3. T duy: Rèn luyện khả năng suy đoán và phân tích.
4. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập.
c. phơng pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề. Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ. Vấn đáp. Luyện tập và thực hành.
D. Tiến trình dạy và học
I. Kiểm tra bài cũ II. bài mới
GV đặt vấn đề vào bài: Có gì khác nhau giữa cách viết số thập phân 0,32 và 0,(32)?
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
HĐ1 : Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
GV: Làm thế nào để viết phân số và dới dạng số thập phân ?
HS: Nêu cách làm và thực hiện nhóm sau đó trả lời tại chỗ
HS: Nhận xét và kiểm tra lại bằng máy tÝnh bá tói.
GV: Bổ sung cách thực hiện
-Ngoài cách chia tử cho mẫu, cũng có thể viết thành các phân số thập phân . . . rồi đa về dạng số thập ph©n.
GV: Yêu cầu HS làm tiếp VD 2.
HS: làm cá nhân và cho biết kết quả
1. Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
VÝ dô :
a/ = 0,15 b/
=1, 48
c/ 0, 41666...= 0,41(6) d/
1, 5454...
Các số 0,15 và 1,48 gọi là số thập phân hữu hạn
Các số 1,5454...=1,(54) và 0,4166..=0,41(6) gọi là các số thập phân vô hạn tuần hoàn.
2.
GV: Trình bày nh SGK/ 32: Phép chia này không bao giờ chấm dứt . . . , ta gọi
đó là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Trong đó . . . (Những số đợc lặp lại vô hạn trong mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn đợc gọi là chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn đó và đợc viết trong dấu ngoặc tròn)
HS: Cho một số vd minh hoạ và xác
định chu kì . . .
GV: Các số thập phân nh trong VD1 là số thập phân hữu hạn. Vậy Có gì
khác nhau giữa cách viết số thập phân 0,32 và 0,(32)
HS: Trả lời tại chỗ
GV: Củng cố khái niệm số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn và cách viết.
H§ 2 : NhËn xÐt.
GV: Vậy những phân số nào sẽ viết đợc
NhËn xÐt 1: SGK/33
dới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? những phân số nào sẽ viết đợc dới dạng số thập phân hữu hạn?
HS: Đọc nhận xét SGK/ 33
GV: Lu ý HS một số đặc điểm nh: tối giản, mẫu dơng ...
HS: Làm VD áp dụng/ 33 – cá nhân, trả
lời tại chỗ
GV: Cho HS làm thêm VD sau.
- HS làm tại chỗ, kiểm tra xem mỗi phân số sau viết đợc dới dạng số thập phân nào?
HS làm tiếp ?1/ 33 – làm nhóm, trả lời tại chỗ ? SGK
Các phân số viết đợc dới dạng STP hữu hạn:
; = 0,26 ; = -0,136; =
=0,5
Các phân số viết đợc dới dạng STP vô
VÝ dô : , ta thÊy 30 = 2.3.5 (có chứa 1 SNT 3 khác 2 và 5). Vậy ...viết đợc dới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
ThËt vËy =0,0(3)
VÝ dô: = , ta thÊy 25 = 52 không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5. Vậy . . . viết đ- ợc dới dạng số thập phân hữu hạn.
ThËt vËy = - 0,12
NhËn xÐt 2 : SGK - Tr 34
Một số hữu tỉ đợc biểu diễn bởi một số TP hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngợc lại, mỗi số TP hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
hạn tuần hoàn:
= -0,833... = - 0,8(3) = 0,2444... = 0,2(4).
GV: Trình bày tiếp nội dung nhận xét 2/ 33, 34.
HS: Đọc nhận xét/ 34
biểu diễn một số hữu tỉ.
III. Củng cố - luyện tập
GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi HS: làm các bài tập 67; 66/ 34 - sgk
Phiếu học tập : Điền đúng (đ) hoặc sai (s) vào ô trống.
a) Một số bất kỳ có thể viết đợc dới dạng STP hữu hạn.
b) Một phân số bất kỳ có thể viết đợc dới dạng STP hữu hạn hay VHTH
c) Mọi số hữu tỉ có thể viết đợc dới dạng phân số nên có thể nói một số hữu tỉ đều có thể viết đợc dới dạng STP hữu hạn.
d) Mọi số hữu tỉ có thể viết đợc dới phân số nên có thể nói một số hữu tỉ đợc biểu diển bởi một STP hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
e/ Một STP hữu hạn hay VHTH biểu diễn một số hữu tỉ.
Bài 67/ 34 – sgk: Có thể điền ba số hoặc hay
Bài tập 66 (Tr 34 - SGK) ; = -0,(45)
; = -0,3(8) IV. Hớng dẫn về nhà - Học bài cũ:
o Học thuộc nhận xét 1 và 2 (SGK - Tr 33). Ghi nhớ cách viết một phân số dới dạng STP hữu hạn hay VHTH
o BVN: 65,67,68,69 (Tr 34 - SGK) o
- Chuẩn bị bài mới.
o Đọc trớc bài mới.
TuÇn
Ngày soạn:
Ngày giảng: