- Chú y lắng nghe
I- Sự biến đổi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn
tiết diện S của cuộn dây - Sự biến đổi của đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn d©y dÉn khi mét cùc nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây dẫn trong thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng bằng nam châm vĩnh cửu hình 32.1 (SGK).
GV: hớng dẫn HS sử dụng mô
hình và đếm số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn khi nam châm ở xa và khi lại gần cuộn dây để trả lời c©u hái C1.
HĐ3: Tìm mối quan hệ giữa sự tăng hay giảm của số đ- ờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây với sự xuất hiện dòng điện cảm ứng →
điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
GV: yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C2 bằng việc hoàn thành bảng 1 trong phiếu học tập.
GV: hớng dẫn HS đối chiếu, tìm điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng → Nhận xét 1.
GV: trả lời câu C4.
- GV hớng dẫn HS thảo luận c©u C4 → NhËn xÐt 2
Từ nhận xét 1 và 2, ta có thể đ- a ra kÕt luËn chung vÒ ®iÒu kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng là gì?
- HS: HS sử dụng mô
hình theo nhóm hoặc quan sát hình vẽ 32.1 (SGK) trả lời câu hỏi C1
- HS: HS ghi nhËn xÐt vào vở.
- HS: suy nghĩ hoàn thành bảng 1.
- HS: thảo luận để tìm
điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng - HS: suy nghĩ trả lời c©u C4
- HS: HS tự nêu đợc kết luận về điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. Ghi vở kết luận
d©y.
C1:
nhËn xÐt:
Khi đa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn dây dẫn thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng hoặc giảm (biến thiên).
II- Điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng
C2:
nhận xét 1: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trờng của một nam châm khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
C4:
NhËn xÐt 2:
+ Khi ngắt mạch điện, cờng độ dòng điện trong nam châm
điện giảm về 0, từ trờng của nam châm yếu đi, số đờng sức từ biểu diễn từ trờng giảm, số
đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
+ Khi đóng mạch điện, cờng độ dòng điện trong nam châm
điện tăng, từ trờng của nam châm mạnh lên, số đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây tăng, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
H§ 4: VËn dông:
GV: Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C5, C6.
HĐ5: Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS giải thích tại sao khi cho nam ch©m quay quanh trục trùng với trục của nam châm và cuộn dây trong thí nghiệm phần mở bài thì trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Nh vậy không phải cứ nam ch©m hay cuén d©y chuyÓn
động thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng mà
điều kiện để trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng là cuộn dây dẫn phải kín và số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây phải biến thiên.
- Đọc phần "Có thể em cha biÕt".
- Làm bài tập 32 (SBT).
- Chuẩn bị thật tốt cho giờ sau
ôn tập học kỳ I.
này
- HS: vận dụng đợc
điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích câu C5, C6.
Kết luận: Trong mọi trờng hợp, khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
III. VËn dông:
C5: Khi quay núm của đinamô
xe đạp, nam châm quay theo.
Khi một cực của nam châm lại gần cuộn dây, số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, lúc đó xuất hiện dòng
điện cảm ứng. Khi cực đó của nam ch©m ra xa cuén d©y th×
số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, lúc
đó cũng xuất hiện dòng điện cảm ứng.
C6: Tơng tự câu C5.
---
Lớp dạy:... Tiết - TKB... Ngày:..../.../2010 Sĩ số:... Vắng...(p)/...
(kp) TiÕt: 34
¤n TËp
I- Mục tiêu 1- Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức đã học về phần điện và phần từ 2- Kĩ năng:
- Luyện tập giải bài tập về định luật Ôm và bài tập vận dụng qui tắc nắm bàn tay phải, tay trái.
3- Thái độ:
- Ngiêm túc, hợp tác nhóm, có ý thức thu thập thông tin.
II- Chuẩn bị:
1. GV:
- Nội dung ôn tập 2. HS:
- Kiến thức đã học + Đề cơng III- tiến trình lên lớp:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài 2- Bài mới:
hđ của gv hđ của hs nội dung
H§ 1: Lý thuyÕt
GV: Nêu các định luật mà em
đã đợc học từ đầu năm?
GV: Nêu các khái niệm về:
Công, công suất, điện trở, điện trử suất, nhiệt lợng, biến trở,
điện trở tơng đơng
GV: Viết các công thức và giải thích ý nghĩa các đại lợng có trong công thức mà em đã học:
- HS: Thảo luận, cử đại diện nêu tên các định luật đã đợc học
- HS: Lần lợt trình bày các khái niệm
- HS: Lần lợt lên bảng viết công thức và giải thích ý nghĩa các đại l- ợng trong công thức
I. Lý thuyÕt:
1-Các định luật:
- Định luật Ôm
- Định luật Jun-Lenxơ
- Biểu thức
- Các đại lợng trong công thức
2- Các khái niệm:
Công, công suất, điện trở,
điện trử suất, nhiệt lợng, biến trở, điện trở tơng đơng 3- Các công thức cần nhớ:
- Biểu thức của đoạn mạch nèi tiÕp:
R= R1+R2
I= I1= I2
U=U1+ U2
2 1 U
U =
2 1 R
R
- Biểu thức của đoạn mạch song song:
U=U1+U2 ; I= I1+ I2 ;
R 1 =
1 1 R +
2 1 R
- Có hai điện trở:
R= 1 2
2 . 1
R R
R R
+ ;
2 1 I
I =
1 2 R
R ; H=
% 100 Qtoa. Qthu
Qthu=cm.(t2-t1) Tõ trêng
GV: Nêu các quy tắc mà em đã
học?