Biểu đồ kiểm soát

Một phần của tài liệu Quản trị chất lượng (Trang 42 - 47)

7. CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG QCS

3. Một số công cụ SPC phổ biến

3.2 Biểu đồ kiểm soát

a/ Khái niệm:

Là biểu đồ có một đường tâm để chỉ giá trị t/bình của quá trình và hai đường song song giới hạn kiểm soát trên và dưới.

b/ Tác dụng:

• Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình

• Kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình

• Xác định sự cải tiến của một quá trình c/ Cách xây dựng:

(1) Thu thập số liệu (thường khoảng 100 số liệu)

(2) Sắp xếp số liệu thành từng nhóm, mỗi nhóm nên có 2 đến 5 giá trị đo (n cỡ nhóm; k số nhóm)

(3) Ghi chép các số liệu vào phiếu kiểm soát

(4) Xác định giá trị trung bình của mỗi nhóm con (xj)

(5) Xác định độ rộng của mỗi nhóm con (Rj) Rj = ximax – ximin

(6) Xác định giá trị trung bình của xj (x)

(7) Xác định giá trị trung bình của Rj (R)

(8) Xác định các đường giới hạn kiểm soát trên và dưới Biểu đồ kiểm soát x

ƒ Đường trung tâm : x

ƒ Đường giới hạn kiểm soát trên : GHT = x + A2R

ƒ Đường giới hạn kiểm soát dưới : GHD = x – A2R

xj = xi

n

x = xj

k

R = RJ

k

http://www.ebook.edu.vn 39 Biểu đồ kiểm soát R

ƒ Đường trung tâm R

ƒ Đường giới hạn kiểm soát trên : GHT = D4R

ƒ Đường giới hạn kiểm soát dưới : GHD = D3R (9) Xây dựng biểu đồ kiểm soát

- Trục tung biểu thị x và R

- Trục hoành biểu thị số thứ tự nhóm con

HỆ SỐ CỦA BIỂU ĐỒ

Biểu đồ p : sử dụng để kiểm tra tỷ lệ khiếm khuyết trong chất lượng của một quá trình.

Lập biểu đồ này bằng tỷ lệ khiếm khuyết được tìm thấy trong mẫu Giả thiết có M - Số mẫu

n - Kích thước của mẫu

yi - Số lượng thứ phẩm của mỗi mẫu Các bước tính toán :

(1) Tính tỉ lệ thứ phẩm của mỗi mẫu :

n A2 D3 D4

2 1,880 0 3,267

3 1,023 0 2,575

4 0,729 0 2,282

5 0,577 0 2,115

6 0,483 0 2,004

7 0,419 0,076 1,924 8 0,370 0,140 1,860 9 0,340 0,180 1,820 10 0,310 0,220 1,780

pj = yi

n

http://www.ebook.edu.vn 40

(2) Tính tỉ lệ thứ phẩm trung bình :

(3) Độ lệch bình phương trung bình : δ = Ba đường thẳng của biểu đồ kiểm tra :

ƒ Đường trung tâm: p

ƒ Đường giới hạn kiểm soát trên: GHT =

ƒ Đường giới hạn kiểm soát dưới: GHD =

ƒ t - hệ số xác định mức độ dao động của sai số (t = 2)

Lập biểu đồ k/tra trong t/hợp tiêu chuẩn đã được định ra:

Trong trường hợp này, biểu đồ kiểm tra được lập như sau:

Các mật độ t/bình (μ, p), độ lệch chuẩn (δ) được cho trước

ƒ Đường trung tâm chính là giá trị của mật độ trung bình (Số sai sót hoặc không đạt) - μ hoặc p

ƒ Giới hạn trên : GHT = p + A * δ

ƒ Gới hạn dưới : GHD = p – A * δ Trong đó : A =

Giá trị của A có thể tra trong bảng d/ Thế nào là một quá trình được kiểm soát:

Quá trình sản xuất ở trạng thái ổn định khi:

ƒ Toàn bộ các điểm trên biểu đồ đều nằn trong hai đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ

ƒ Các điểm liên tiếp của biểu đồ có biến động nhỏ Quá trình sản xuất ở trạng thái không ổn định khi:

ƒ Một số điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn của biểu đồ kiểm soát

ƒ Các điểm có dấu hiệu bất thường mặc dù vẫn nằm trong đường giới hạn Các dấu hiệu bất thường như sau

™ Dạng một bên đường tâm

™ Dạng xu thế

http://www.ebook.edu.vn 41

™ Dạng chu kỳ

™ Dạng kề cận với đường giới hạn kiểm soát e/ Lợẽi ớch của biểu đồ kiểm tra

+ Cho phép nhà quản lý biết được tính chất cốt lõi của các sự cố/ sai hỏng + Giảm thiểu được chi phí kiểm tra chất lượng ở khâu cuối (KCS) của quá trình sản xuất

Ví dụ: Tại bưu điện trung tâm, người quản lý muốn kiểm tra tốc độ phân hướng thư trong 1 giờ và sự biến động trong tốc độ phân hướng giữa các công nhân. Xem xét 20 mẫu, mỗi mẫu có 3 công nhân phân hướng được lựa chọn khác nhau trong trong một số ngày (kích cỡ của mẫu n = 3). Kết quả như sau:

Đơn vị tính: lá thư Mẫu Số lượng thư được phân hướng

CN1 CN2 CN3

x R 1

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

1400 1300 1680 1630 1380 1528 1624 1490 1815 1538 1390 1552 1648 1750 1480 1570 980 1180 1780 1900

1350 1520 1420 1200 1620 1632 1800 1370 1170 1422 1285 1628 1332 1250 1370 1328 1620 1410 1210 1615

1600 1380 1400 1070 1275 1130 1085 1694 948 790 1775 1470 1070 1800 1110 1582 1510 1010 1549 1120

http://www.ebook.edu.vn 42 Ví dụ: Để k/tra chất lượng phân hướng của máy chia thư tự động, người ta thực hiện lập biểu đồ kiểm tra với 25 mẫu của 100 lá thư được chọn & số luợng sai sót nhận được như sau :

Mẫu Số sai sót pi Mẫu Số sai sót pi

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

3 1 0 0 2 5 3 6 1 4 0 2 1

14 15

16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

3 4 1 1 2 5 2 3 4 1 0 1

Ví dụ: Một trạm điện thoại tự động có tổn thất cho phép p = 1%; Kiểm tra thống kê quy định quay số thử 1000 lần 1 ngày (kích cỡ của mẫu là 1000). Hệ số xác định mức độ dao động của sai số là t = 3 .

Một phần của tài liệu Quản trị chất lượng (Trang 42 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(79 trang)