CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Một phần của tài liệu Quản trị chất lượng (Trang 33 - 38)

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

BÀI 6. CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Ngày nay, hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm là công việc tổ chức quản trị toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh nhằm không ngừng hoàn thiện chất lượng.

Xuất phát từ những mục tiêu kinh tế khác nhau, từ những quan niệm khác nhau mà từng quốc gia có những phương pháp quản trị khác nhau.

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG − SỰ PHÙ HỢP (Quality Control Conformance QC)

http://www.ebook.edu.vn 30 Kiểm tra chất lượng − kiểm tra sự phù hợp được hình thành từ lâu. Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn đã được tính toán, xây dựng từ khâu thiết kế, hoặc theo quy ước của hợp đồng mà tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sản xuất nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng và phân loại theo mức chất lượng khác nhau.

Bằng phương pháp này, muốn nâng cao chất lượng sản phẩm người ta cho rằng: chỉ cần nâng cao các chỉ tiêu kỹ thuật bằng cách kiểm tra gắt gao là đạt mong muoán.

Tuy phương pháp này có một số tác dụng nhất định, nhưng tồn tại một số nhược điểm:

ƒ Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu sản xuất do bộ phận KCS chịu trách nhiệm.

ƒ Chỉ loại bỏ được phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng ngừa để trách sai sót lặp lại.

ƒ Kết quả kiểm tra gây tốt kém nhiều chi phí mà không làm chủ được tình hình chất lượng.

ƒ Không khai thác được tiềm năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm.

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN (Total Quanlity Control TQC)

Phương pháp kiểm tra chất lượng toàn diện là phương pháp kiểm tra hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp từ hành chính − tổ chức − nhân sự … đến các quá trình sản xuất: thiết kế − cung ứng − sản xuất − tiêu dùng …

Phương pháp TQC đã có thay đổi cách tiếp cận về quản trị chất lượng. Đây là việc kiểm tra, kiểm soát một hệ thống, nhằm đạt được mức chất lượng dự định.

Việc kiểm tra dựa vào các tiêu chuẩn, quy định và phân công cho bộ phận chuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm.

So với phương pháp kiểm tra chất lượng QC, phương pháp TQC có ưu điểm:

việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành từ khâu đầu đến khâu cuối, nên có những nhận xét tình hình của cả hệ thống.

Tuy vậy, do việc kiểm tra chất lượng của cả quá trình sản xuất lại giao cho một bộ phận chuyên trách ngoài dây chuyền sản xuất, nên không có tác dụng tích cực với hoạt động của hệ thống, thường gây quan hệ căng thẳng giữa bộ phận trực

http://www.ebook.edu.vn 31 tiếp sản xuất với bộ phận kiểm tra. Các bộ phận trực tiếp sản xuất có tâm lý thực hiện theo yêu cầu bộ phận kiểm tra, đây chính là nhược điểm của phương pháp này.

Từ nhận định này, phương pháp kiểm tra chất lượng toàn diện được thay thế bằng phương pháp tiến bộ hơn.

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ (Total Quality Management TQM)

Xuất phát từ nhận định chất lượng không chỉ là công việc của một số ít người quản lý, mà còn là nhiệm vụ, vinh dự của mọi thành viên trong một đơn vị kinh tế.

Chất lượng sản phẩm muốn được nâng cao, phải luôn luôn quan hệ mật thiết với việc sử dụng tối ưu yếu tố con người và mọi nguồn lực của doanh nghiệp.

Vì vậy, cần phải có những biện pháp, những tác động hữu hiệu trong quản trị chất lượng sản phẩm, quản trị doanh nghiệp, nhằm huy động năng lực, nhiệt tình của mọi thành viên cùng giải quyết các vấn đề chất lượng của công ty, của doanh nghieọp.

Đó chính là cơ sở xây dựng phương pháp quản trị chất lượng đồng bộ.

Đầu vào Quá trình SX - kinh Đầu ra doanh

Đo lường Người

cung

ứng Khách

hàng

Phát hiện sự suy giảm

Phaân tích Nghiên cứu

của sửa chữa Thử nghiệm

đánh giá

http://www.ebook.edu.vn 32 Hỡnh 12 : TQM trong doanh nghieọp

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KHÁC

Ngoài ba phương pháp cơ bản vừa nêu trên có thể có một số phương pháp khác như:

Phương pháp cam kết chất lượng đồng bộ

Phương pháp cải tiến chất lượng toàn bộ công ty.

1. Cam kết chất lượng đồng bộ

(Total Quality Commitment TQCo)

Đây là phương pháp động viên toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty cam kết đảm bảo chất lượng công việc do mình phụ trách, thể hiện trách nhiệm và vinh dự của mỗi người trong tình hình chất lượng sản phẩm và hiệu quả của cả hệ thống.

2. Cải tiến chất lượng toàn bộ công ty

(Company Wide Quality Improvement CWQI)

Hoạt động cải tiến chất lượng được tiến hành đều khắp ở các bộ phận từ lãnh đạo đến sản xuất, các dịch vụ bán hàng và sau khi bán, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất − kinh doanh của toàn bộ công ty, nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng, của xã hội.

Bảng: So sánh QCS và KCS

QCS KCS MỤC ĐÍCH CHỨC NĂNG

1. Quan tâm đến mỗi tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng từ thiết kế − sản xuaỏt − tieõu thuù

1 Quan tâm đến sản phẩm

2. Tác động lên con người bằng giáo duùc, huaỏn luyeọn, kớch thớch

2. Phân hạng chất lượng sản phẩm

3. Không chấp nhận có phế phẩm 3. Chấp nhận phế phẩm 4. Bài toán chủ yếu là ZD (Zero

Defect).

4. Kiểm tra sau sản xuất

http://www.ebook.edu.vn 33

QCS KCS CƠ SỞ

1. Các quy luật của thị trường 1. Hoàn thiện tiêu chuẩn. Coi tiêu chuẩn hóa là đòn bẩy

2. Sử dụng hệ thống tổ chức kinh tế áp dụng QCS từ công việc nhỏ với mọi người

2. Tiêu chuẩn hóa thao tác

VÒ TRÍ TRONG DAÂY CHUYEÀN

1. Nhập thân vào dây chuyền sản xuất 1. Nằm ngoài dây chuyền sản xuất 2. 100% chi tiết, sản phẩm được kiểm

tra

2. Kiểm tra sản phẩm cuối cùng

NHÂN LỰC 1. Toàn bộ thành viên tham gia, trách

nhiệm chính là lãnh đạo 1. Chuyên gia KCS thực thi và chịu trách nhiệm về chất lượng.

2. Tổ chức các nhóm chất lượng 2. Các đơn vị có nhân viên KCS KẾT QUẢ

1. Nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh

1. Lãnh phí người và nguyên vật liệu, khả năng cạnh tranh kém

2. Lợi nhuận tăng tạo ra kỳ vọng cải tieán

(Phòng bệnh)

2. Không tính được nguyên nhân sai sót.

(Chữa bệnh)

---W›X---

Một phần của tài liệu Quản trị chất lượng (Trang 33 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(79 trang)