--- ---
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn (15 phút)
Từng HS quan sát các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm từ các vật liệu khác nhau và trả lời C1.
Từng nhóm HS trao đổi và vẽ sơ đồ mạch điện để xác định điện trở của dây dẫn, lập bảng ghi kết quả đo được với ba lần TN xác định điện trở.
Từng nhóm lần lượt tiến hành TN, ghi kết quả đo trong mỗi lần TN và từ kết quả đo được, xác định điện trở của ba dây dẫn có cúng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm từ những vật khác nhau.
Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra kết luận.
Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau và đề nghị HS làm C1.
Theo dõi và giúp đỡ các nhóm HS vẽ sơ đồ mạch điện, lập bảng ghi kết quả đo và quá trình tiến hành TN của mỗi nhóm.
Đề nghị các nhóm HS nêu nhận xét và rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm dây hay không?
I. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn C1. Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành đo điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhung làm bằng các vật liệu khác nhau.
1. Thớ nghieọm (SGK)
2. Kết luận
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất (5 phút)
Từng HS tìm đọc SGK để tìm hiểu về đại lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
Tìm hiểu bảng điện trở suất của các chất.
Trả lời câu hỏi của GV.
Từng HS làm C2.
Nêu các câu hỏi dưới đây và yêu cầu HS trả lời chung trước lớp:
+Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng nào?
+Đại lượng này có trị số được xác định như thế nào?
+Đơn vị của đại lượng này là gì?
Nêu các câu hỏi sau và yêu cầu HS trả lời:
+Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất của kim loại và hợp kim trong bảng 1 SGK.
+Điện trở suất của đồng là 1,7.10-
8Ω.m có nghĩa là gì?
+Trong số các chất được nêu trong bảng thì chất nào dẫn điện tốt? Tại sao đồng thường được dùng để làm lõi dây nối của các mạch điện?
Yêu cầu HS làm C2.
II. Điện trở suất, công thức điện trở
1. Điện trở suất
“Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện là 1m2”.
-KH: ρ (đọc là “rô”).
-Đơn vị: Ω.m (đọc là “ôm meùt”.
C2. R= 05
1501010 0 1
6 6
. , . ,
. − − = Ω.
Hoạt động 4:Xây dựng công thức tính điện trở theo yêu cầu của C3 (7 phút)
Từng HS tính:
+Theo bước 1.
Yêu cầu HS làm C3. Có thể gợi ý:
+Đề nghị HS đọc kỹ lại đoạn 2. Công thức điện trở
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
+Theo bước 2.
+Theo bước 3.
Rút ra công thức tính điện trở của dây dẫn và nêu đơn vị đo các đại lượng có trong công thức.
viết về ý nghĩa của điện trở suất trong SGK từ đó tính R1.
+Lưu ý cho HS về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài(tiết diện) của các dây dẫn có cùng tiết diện (chiều dài) và làm từ cùng vật liệu.
Yêu cầu một vài HS nêu đơn vị đo các đại lượng có trong công thức tính điện trở vừa xây dựng.
C3. R1= ρ ; R2= ρl; R3=ρ . S
l 3. Kết luận
Điện trở R của dây dẫn được tính bằng công thức:
R = ρ. . S
l Trong đó:
ρ : điện trở suất (Ω.m) l : chiều dài dây (m) S : tieỏt dieọn daõy daón (m2) Hoạt động 5:Vận dụng, rèn luyện kĩ năng tính toán và củng cố (10 phút)
Từng HS làm C4.
Suy nghĩ và nhớ lại để trả lời các câu hỏi của GV nêu ra.
Ghi nhớ lời dặn dò của GV để về nhà thực hiện.
Yêu cầu HS làm C4. Gợi ý:
+Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn theo đường kính d:
S= πr2=π d . 4
2
+Đổi đơn vị1mm2 =10-6m2. +Tính toán với lũy thừa của 10.
Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn?
+Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn hay kém hôn chaát kia?
+Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào?
Đề nghị HS làm ở nhà C5, C6
và bài tập SBT trang 14.
III. Vận dụng
C4. Tiết diện của dây đồng:
S = r2. π = (2
d)2. 3,14 = 314 0785
4
1. , = , mm2
= 0,785.10-6m2
⇒R=ρ
78510 0 10 4 7
1 −8 −6
= , . , . S
l = 0,087Ω
C5. +Điện trở của dây nhôm:
R = 2,8.10-8.2.106= 0,056Ω +Điện trở của dây nikêlin:
R= 0,4.10-6. 8:π(0,2.10-3)2 ≈ 25,5Ω
+Điện trở dây đồng:
R= 1,7. 34
210
10 8 4006 , . . − =
− Ω
C6. Chiều dài dây tóc:
l = =
ρ
RS 0,142m. .10
5 , 5
.10 . 25
8 10 = π
−
−
Điện trở suất ở 20oC của một số chất
Kim loại ρ (Ω.m) Hợp kim ρ (Ω.m)
Bạc 1,6.10-8 Nikêlin 0,40.10-6
Đồng 1,7.10-8 Manganin 0,43.10-6
Nhoâm 2,8.10-8 Constantan 0,50.10-6
Vonfam 5,5.10-8 Nicrom 1,10.10-6
Saét 12,0.10-8
Hệ thống các bài tập bài 9 trong SBT trang 14 9.1. C ; 9.2. B ; 9.3. D .
9.4. R = ρ. 085
210 10 100 7
1 8 6 ,
. . . S ,
l = − − = Ω.
9.5. a) Chiều dài dây dẫn là: l= V/S = m/ DS = 0,5/ 8900. 10-6 = 56,18Ω.
b) Điện trở của cuộn dây là: R= ρl/ S = 1,7.10-8.56,18/ 10-6 = 0,955Ω ≈1Ω.
I. Muùc tieõu
1. Nhận biết được các loại biến trở.
2. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy.
3. Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
II. Chuaồn bũ
+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy: TN, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK.
+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị (Cho mỗi nhóm):
- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất - 1 bóng đèn 2,5 – 1W 20Ω và chịu được dòng điện có cường
ủo - 1 coõng taộc, 1 nguoàn ủieọn 3V
- 1 biến trở than (chiếc áp) có các trị số
kĩ - 7 đoạn dây dẫn nối có vỏ cách điện, mỗi
thuật như biến trở con chạy nói trên đoạn dài khoảng 30cm
- 3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màu - 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
Lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
Trả lời theo câu hỏi của giáo vieân.
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
Điện trở suất được xác định như thế nào? Nêu kí hiệu , đơn vị của điện trở suất.
Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở (10 phút)
Từng nhóm HS nhận dụng cụ TN và quan sát hình 10.1 SGK.
Cả lớp quan sát các loại biến trở và nêu tên từng loại biến trở đó.
Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
Yêu cầu HS nhận dụng cụ, quan sát hình 10.1 SGK và đối chiếu với các biến trở tronh bộ TN để chỉ ra từng loại biến trở.
Cho cả lớp quan sát từng biến trở và yêu cầu HS nêu tên của loại biến trở đó.
Yeõu caàu HS chổ ra treõn bieỏn trở thật đâu là cuộn dây của biến trở, đâu là hai đầu ngoài
I. Biến trở
1. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
C1. (Trả lời theo hình 10.1) C2. Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở. Vì khi đó, nếu dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy sẽ không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của cuộn dây có dòng điện chạy qua.
C3. Điện trở của mạch điện có thay đổi. Vì khi đó, nếu dịch
Tuaàn 5
Tieát 10 Ngày soạn:
Ngày dạy: