--- ---
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
1HS đọc, từng nhóm lắng nghe thảo luận và trả lời.
Từng HS suy nghĩ trả lời theo nội dung phần 2 của bài 33.
Một vài HS lần lượt nêu kết luận theo SGK và ghi bài học vào vở.
Gọi 1HS khác đọc C1.
Yêu cầu từng HS tìm hiểu và trả lời C2.
Yêu cầu một vài HS nêu kết luận chung về các máy phát điện xoay chiều, ghi bảng cho HS ghi bài.
Khác nhau: Một loại có nam châm quay, cuộn dây đứng yên;
loại thứ 2 có cấu tạo ngược lại và còn có thêm bộ góp điện.
C2. Khi nam châm hoặc cuộn dây quay thì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm.
2. Kết luận
-Các máy phát điện xoay chiều đều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn.
-Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại có thể quay được gọi là rôto.
Hoạt động 4: Tìm hiểu bộ góp điện trong máy phát điện có cuộn dây quay (5 phút)
Đối với máy phát điện có cuộn dây quay thì cần có bộ góp điện. Bộ góp điện gồm: 2 vành khuyên và 2 thanh quét tì sát lên 2 vành khuyên.
Bộ góp điện dùng để lấy điện ra từ rôto của cuộn dây.
Trong máy phát điện loại nào cần có bộ góp điện? Nêu cấu tạo của bộ góp điện?
Bộ góp điện có tác dụng gì?
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện trong kĩ thuật và trong sản xuất 10 phút)
1 HS đọc thông tin ở phần 1 của mục I để tìm hiểu đặc tính kĩ thuật của máy phát điện.
Nêu các đặc tính kĩ thuật theo thông tin đã thu thập được.
Đọc thông tin ở phần 2 mục II để tìm hiểu và trả lời các cách làm quay máy phát điện xoay chieàu.
Yêu cầu 1 HS đọc thông tin ở phaàn 1 cuỷa muùc I.
Yêu cầu 1 HS khác nêu những đặc tính kĩ thuật của máy máy phát điện.
Đề nghị HS cho biết có những cách nào để làm quay máy phát điện. .
II. Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật
1. Đặc tính kĩ thuật (Xem SGK)
2. Cách làm quay máy phát ủieọn
Trong kĩ thuật, có nhiều cách làm quay rôto của máy phát điện, ví dụ như dùng động cơ nổ, dùng tuabin nước, dùng cánh quạt gió.
Hoạt động 6: Vận dụng (4 phút)
Từng HS tìm hiểu thông tin ở câu C3 và kết hợp kiến thức đã học và thực tế để chỉ ra được chỗ giống và khác nhau của hai loại máy phát điện trên.
Yêu cầu từng HS tự đọc thoâng tin cuûa caâu C3.
Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của đinamô và máy phát điện giống, khác nhau như thế nào?
III. Vận dụng C3.
-Giống nhau: Đều có nam châm và cuộn dây dẫn, khi một trong hai bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều.
-Khác nhau:Đinamô có kích thước nhỏ hơn, P nhỏ hơn, U và I ở đầu ra nhỏ hơn.
Hoạt động 7: Củng cố (4 phút).
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều, rôto là bộ phận quay, stato là bộ phận đứng yên.
Bắt buộc phải có một bộ phận quay để số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi.
Vì khi quay số đường sức từ tăng, giảm liên tục làm xuất hiện dòng điện có chiều luân phiên thay đổi.
Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều, rôto là bộ phận nào, stato là bộ phận nào?
Vì sao bắt buộc phải có một bộ phận quay thì máy mới phát ủieọn?
Tại sao máy lại phát ra dòng ủieọn xoay chieàu?
Hoạt động 7: Dặn dò (2 phút).
Từng HS lắng nghe và ghi nhớ để về nhà thực hiện.
Về nhà học bài và làm các bài tập 34.1 → 34.4 SBT trang 42.
Xem và chuân bị trước bài 35 SGK.
IV. Tư liệu giáo dục môi trường
* Kiến thức vật lý:
Có hai loại máy phát điện xoay chiều cơ bản:
- Loại cuộn dây quay, nam châm đứng yên.
- Loại nam châm quay, cuôn dây đứng yên.
* Biện pháp GDBVMT:
Ở loại cuộn dây quay thì cơ cấu còn có thêm bộ góp điện gồm hai vành khuyên và hai thanh quét (hay chổi than) luôn tùy sát vào hai vành khuyên. Khi quay, do cọ xát thanh quét tạo ra bụi than và phát sinh tia lửa điện do bị mài mòn gây ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường.
* Hệ thông các bài tập trong SBT trang 42.
34.1. C.
34.2. D.
34.3. Khi cuộn dây dẫn đứng yên so với nam châm thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không đổi. Chỉ khi cuộn dây quay thì số đường sức từ đó mới luân phiên tăng giảm.
34.4. Phải làm cho cuộn dây hoặc nam châm quay liên tục. Có thể dùng tay quay, dùng một động cơ (như máy nổ, tuabin hơi …) quay rồi dùng dây đai truyền (cuaroa) kéo cho trục máy phát điện quay lieõn tuùc.
Boồ sung:
. . . . . . . . . Duyệt của tổ trưởng:
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
I. Muùc tieõu
1. Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
2. Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chuùng.
3. Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hieọu ghi treõn duùng cuù.
4. Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và của điện áp xoay chiều.
II. Chuaồn bũ
+Thầy: SGK, SGV, STL, KHBM ; pp dạy: Vấn đáp, cho HS làm việc với SGK.
+Trò: SGK, SBT, vở bài học, dụng cụ, thiết bị:
(Cho mỗi nhóm) (Cho giáo viên)
-1 nam chaõm ủieọn -1 ampe keỏ xoay chieàu
-1nam châm vĩnh cửu -1 vôn kế xoay chiều
-1 nguồn điện một chiều 3V – 6V -1 bóng đèn 3V có đui, hai loại nguồn điện -1 nguồn điện xoay chiều 3V – 6V -1 công tắc, 8 sợi dây nối
III. Các hoạt động:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
Từng HS lắng nghe câu hỏi và chuẩn bị trả lời các câu hỏi cuûa GV.
HS2 trả lời 2 câu hỏi sau.
1HS đọc phần đầu bài. và trả lời câu hỏi.
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
Nêu cấu tạo của máy phát điện xoay chiều, rôto là bộ phận nào? stato là bộ phận nào?
Vì sao bắt buộc phải có một bộ phận quay thì máy mới phát ủieọn?
Tại sao máy lại phát ra dòng ủieọn xoay chieàu?
Yêu cầu 1HS đọc phần đầu bài.
-Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chình là nam châm và cuộn dây, rôto là bộ phận quay, stato là bộ phận đứng yên.
- Bắt buộc phải có một bộ phận quay để số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi.
-Vì khi quay số đường sức từ tăng, giảm liên tục làm xuất hiện dòng điện có chiều luân phiên thay đổi.
Hoạt động 2: Phát hiện dòng điện xoay chiều gây ra tác dụng nào? (5 phút)
Quan sát H.35.1, tìm hiểu thông tin ở câu C1.
Bóng đèn nóng sáng → tác dụng nhiệt; Bút thử điện sáng
→ tác dụng quang; Đinh sắt bị hút → tác dụng từ.
Yêu cầu HS quan sát H.35.1, tìm hiểu thông tin ở câu C1.
Đề nghị 1 HS mô tả tác dụng của dòng điện gây ra ở từng hình.
Chốt lại cho HS.
I. Tác dụng của dòng điện xoay chieàu
C1. Bóng đèn nóng sáng → tác dụng nhiệt; Bút thử điện sáng
→ tác dụng quang; Đinh sắt bị hút → tác dụng từ.
Tuaàn 20
Tieát 39 Ngày soạn:
Ngày dạy: