Hạn chế và nguyên nhân

Một phần của tài liệu Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Thăng Long.DOC (Trang 50 - 55)

2.3. Đánh giá về chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Mặc dự đó đạt được những thành tựu nhất định, nhưng do cũn những hạn chế nhất định chất lượng cho vay tiờu dựng vẫn chưa đạt được mức cao so với tiềm năng và đỳng với phương trõm của một Ngõn hàng bỏn lẻ. Đú là:

- Mặc dự chất lượng hoạt động tớn dụng đó đạt kết quả nhất định nhưng cũn chứa nhiều nguy cơ xảy ra rủi ro. Bờn cạnh sự gia tăng của dư nợ, nợ quỏ hạn cũng tăng theo với tốc độ khỏ nhanh, làm cho tỉ lệ nợ quỏ hạn ở mức cao.

- Tỷ trọng của CVTD chưa hợp lý (chiếm khoảng 30%), chưa tương xứng với tiềm năng, với phương chõm phỏt triển của VPBank đú là trở thành ngõn hàng bỏn lẻ hàng đầu.

- Cơ cấu CVTD chưa được hợp lý, cỏc khoản cho vay theo thời gian chưa hợp lý, tỷ trọng của cỏc mún vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao;

NQH cho vay mua ụ tụ, mua nhà chiếm tỷ trọng cao, lớn hơn 85%. Điều này là tiềm ẩn rủi ro với Ngõn hàng.

- Cho vay du hoc và hoạt động cho vay khỏc chiếm tỷ trọng nhỏ, chưa phỏt triển.

2.3.2.3. Nguyờn nhõn

Lớ do chất lượng của cỏc mún vay cho vay tiờu dựng chưa được cao là do cỏc nguyờn nhõn sau:

a. Nguyờn nhõn chủ quan

Thứ nhất, quy mụ ngõn hàng cũn nhỏ bộ

So với cỏc tổ chức tớn dụng khỏc thỡ vốn tự cú của VPBank là thấp.

Vốn ớt sẽ ảnh hưởng tới việc huy động vốn của Ngõn hàng, nguồn vốn huy động được là hạn chế làm ảnh hưởng tới hoạt động cho vay, làm hạn chế hoạt động kinh doanh của Ngõn hàng.

Thứ hai, hoạt động marketing của ngõn hàng cũn yếu kộm, chưa hiệu quả

Hoạt động marketing của ngõn hàng dựng để chỉ cỏc hệ thống cỏc chiến lược, biện phỏp, chương trỡnh, hoạt động tỏc động vào toàn bộ quỏ trỡnh tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ ngõn hàng nhằm sử dụng nguồn nhõn lực ngõn hàng một cỏch tốt nhất trong việc thỏa món nhu cầu của khỏch hàng.

Việc sử dụng cỏc biện phỏp marketing hiệu quả gúp phần quảng bỏ hỡnh ảnh ngõn hàng, thu hỳt khỏch hàng đến với ngõn hàng ngày càng nhiều hơn. Tuy nhiờn hoạy động ngõn hàng VPBank cũn nhiều yếu kộm và thụ động. Khỏch hàng chủ yếu của ngõn hàng là cỏc khỏch hàng quen, đó cú quan hệ, ngõn hàng chưa chủ động tỡm kiếm cỏc khỏch hàng mới. Thỉnh thoảng ngõn hàng cú phỏt tờ rơi, thư ngỏ nhưng làm một cỏch tự phỏt, chưa cú kế hoạch.. Việc trụng chờ vào trụ sở trong việc tiếp thị hỡnh ảnh và giới thiệu sản phẩm là chưa đủ, VPBank Thăng Long phải tớch cực hơn trong việc quảng bỏ hỡnh ảnh đến với khỏch hàng trờn địa bàn Hà Nội để cú thờm nhiều hơn nữa khỏch hàng đến với mỡnh nhằm nõng cao lợi nhuận thu được.

Thứ ba, cỏc sản phẩm dịch vụ cho vay tiờu dựng của ngõn hàng cũn đơn điệu, kộm phong phỳ

Cỏc hoạt động cho vay tiờu dựng của ngõn hàng chủ yếu mua, xõy, sửa chữa nhà, mua ụtụ chiếm tỷ trọng lớn, chưa cú nhiều sản phẩm tớch hợp cụng nghệ cao, chứa đựng nhiều chức năng khỏc nhau. Ngõn hàng chưa chỳ trọng tập trung phỏt triển cỏc sản phẩm cho vay tiờu dựng khỏc ngoài ba sản phẩm truyền thống, với tõm lý ngại cỏc khoản cho vay nhỏ, cú rủi ro cao.

Chớnh điều này đó hạn chế quy mụ CVTD của ngõn hàng.

Thứ tư, việc kiểm tra, kiểm soỏt cho vay của ngõn hàng cũn chưa tốt Khi thẩm định và ra quyết định cho vay, ngõn hàng xem xột ở khỏch hàng ở tỡnh trạng hiện tại. Nhưng việc sử dụng vốn, việc trả nợ ngõn hàng lại phụ thuộc vào tỡnh hỡnh khỏch hàng trong tương lai. Do vậy, cụng việc kiểm soỏt khỏch hàng là rất cần thiết, và đặc biệt được quan tõm. Tuy nhiờn, trờn thực tế việc kiểm tra, kiểm soỏt sau cho vay của ngõn hàng cũn nhiều mặt chưa được tốt. Cỏc nhõn viờn tớn dụng chưa thật sự quan tõm tới việc xem khỏch hàng cú sử dụng tài sản đỳng mục đớch hay khụng, cũng như thẩm định lại tài sản đảm bảo định kỳ và nguồn thu nhập trả nợ. Việc này sẽ ảnh hưởng tới nguy cơ khỏch hàng suy giảm khả năng trả nợ cho ngõn hàng.

Thứ năm, chất lượng nguồn lực cũn chưa thực sự tốt

Mặc dự cú đội ngũ nguồn nhõn lực năng động, nhiệt tỡnh sỏng tạo nhưng đội ngũ đú phần lớn mới tuyển dụng là đụng. Với tuổi đời trẻ, 28- 30 tuổi, nhất là phũng tớn dụng, điều này gõy khú khăn cho ngõn hàng trong quỏ tỡnh làm việc bởi cỏn bộ tớn dụng cần phải cú kinh nghiệm trong cụng việc cũng như trong cuộc sống. Do thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống mà đụi lỳc chưa biết cỏch ứng xử mềm mỏng, linh hoạt với nhiều đối tượng khỏch hàng khỏc nhau. Đặc biệt trong việc phõn tớch tài chớnh của khỏch hàng thỡ kinh nghiệm lại càng cần thiết. Việc thiếu kinh nghiệm sẽ cú những quyết định sai lầm gõy ra những rủi ro cho Ngõn hàng. Ngoài ra, chế độ đói ngộ đối với cỏn bộ ngõn hàng chưa được hoàn thiện, cơ chế động viờn khuyến khớch cỏn

bộ nhõn viờn phỏt triển tuy được quan tõm nhưng chưa được xõy dựng thành hệ thống.

Thứ sỏu, thời hạn giải quyết một khoản vay, từ khi tiếp xỳc khỏch hàng đến khi giải ngõn cũn khỏ dài so (hai đến ba ngày)với cỏc ngõn hàng khỏc (như EximBank với sản phẩm cho vay trong 24 giờ). Trong khi cỏc ngõn hàng cạnh tranh đưa ra cỏc dịch vụ tương tự với chất lượng cao hơn (rỳt ngắn thời gian, thủ tục) thỡ chất lượng dịch vụ của VPBank Thăng Long hầu như chưa thay đổi nhiều nõng cao tớnh cạnh tranh của ngõn hàng với cỏc tổ chức tớn dụng khỏc.

c. Nguyờn nhõn khỏch quan

- Thư nhất, đú là nguyờn nhõn đến từ phớa khỏch hàng. Do mức thu nhập bỡnh quõn đầu người của người dõn Việt Nam cũn thấp, nờn so với cỏc sản phẩm dịch vụ tiờu dựng cú giỏ trị cao như nhà, ụ tụ… thỡ khả năng đỏp ứng tài chớnh của khỏch hàng là tương đối khú khăn. Bờn cạnh đú, nguồn thụng tin để chứng minh tài chớnh của người đến vay cũng khụng được rừ ràng, do vậy ảnh hưởng tới khả năng ra quyết định cho vay của ngõn hàng.

Một yếu tố nữa đến từ khỏch hàng đú là tõm lý ngại đến ngõn hàng của người tiờu dựng, họ thường vay tiền của họ hàng người thõn, bạn bố, cú khi vay ngoài … để chi tiờu thay vỡ đến ngõn hàng. Vỡ vậy cần cú chớnh sỏch marketing phự hợp để thu hỳt khỏch hàng, để cho khỏch hàng thấy được lợi ớch khi sử dụng cỏc sản phẩm, dịch vụ của ngõn hàng.

- Thứ hai, là mụi trường phỏp lý. Cỏc thủ tục hành chớnh của nhà nước gõy nhiều khú khăn cho cả khỏch hàng và ngõn hàng. Việc xỏc minh cỏc giấy tờ như quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm thường gõy rất nhiều phiền phức và thời gian, ảnh hưởng tới thời gian làm thủ tục, xột duyệt và giải ngõn của ngõn hàng.

- Thứ ba, về nền kinh tế. Mụi trường kinh tế vĩ mụ, nền kinh tế cú nhiều biến động lớn như lạm phỏt, biến động lói suất, biến động giỏ cả...đó

ảnh hưởng khụng nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của ngõn hàng. Vỡ đõy là những yếu tố quan trọng trong việc xỏc định lói suất cho vay, giỏ trị tài sản đảm bảo của mún vay do đú bất cứ sự biến động nào của cỏc nhõn tố này cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới mún cho vay của ngõn hàng. Lạm phỏt liờn tục tăng làm cho chi phớ đầu vào tăng nờn lói suất cho vay đầu ra tăng, ảnh hưởng trực tiếp tới việc phỏt triển tớn dụng của ngõn hàng, đặc biệt là tớn dụng tiờu dựng.

- Thứ tư, về mụi trường cạnh tranh. Trong thời cuộc hiện nay, cạnh tranh giữa cỏc ngõn hàng ngày càng lớn và diễn ra ngầy càng gay gắt khụng những giữa cỏc ngõn hàng trong nước với nhau mà cũn với cỏc ngõn hàng nước ngoài. Cỏc ngõn hàng trong nước đều tập trung vào hoạt động cho vay tiờu dựng, xem đõy là một thị trường tiềm năng, đem lại lợi nhuận cao trong tương lai. Do vậy cỏc ngõn hàng ra sức tăng cạnh tranh bằng sản phẩm và chất lượng dịch vụ, làm cho thị trường cho vay tiờu dựng thu hẹp lại với mỗi ngõn hàng. Việc phỏt triển cho vay tiờu dựng của VPBank sẽ ngày càng gặp nhiều khú khăn. Bờn cạnh đú cỏc ngõn hàng nước ngoài, với ưu thế vốn lớn và kinh nghiệm lõu năm sẽ là một đối thủ mà cỏc ngõn hàng trong nước núi chung và VPBank núi riờng sẽ gặp phải.

Một phần của tài liệu Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Thăng Long.DOC (Trang 50 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(64 trang)
w