Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank – chi nhánh Thăng

Một phần của tài liệu Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Thăng Long.DOC (Trang 37 - 40)

2.1. Tổng quan về VPBank – chi nhánh Thăng Long

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank – chi nhánh Thăng

Long trong những năm gần đây 2.1.3.1. Tình hình huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động quan trọng trong việc phát triển của Chi nhánh cũng như toàn VPBank. Trong những năm gần đây, việc huy động vốn diễn ra vô cùng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, các phòng giao dịch trong và ngoài hệ thống. Một trong số nguyên nhân đó là do ngày càng có nhiều các ngân hàng được thành lập, các kênh đầu tư khác hấp dẫn hơn như:

đầu tư thị trường chứng khoán, thị trường vàng, thị trường bất động sản…

Tuy nhiên với lỗ lực, chính sách phù hợp, bằng cách sử dụng nhiều hình thức huy động vốn với lãi suất phù hợp với từng thời kỳ như tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi rút gốc linh hoạt … với lãi suất hấp dẫn, cải tiến các mặt nghiệp vụ, đổi mới phong cách phục vụ khách hàng và mở rộng mạng lưới hoạt động nhằm khai thác ngồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.

Nhờ vậy mà tình hình huy động vốn của Chi nhánh vẫn tăng trưởng và phát triển với những con số ấn tượng.

Bảng 1 - Tình hình huy động vốn từ năm 2006 đến năm 2008 của VPBank – chi nhánh Thăng Long

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Số tiền

Tỷ trọng

(%)

Số tiền

Tỷ trọng

(%)

Số tiền

Tỷ trọng

(%) Nguồn vốn huy động 1.131.992 100 1.931.000 100 2.046.860 100 Phân theo kỳ hạn:

- Ngắn hạn -Trung, dài hạn

905.568 226.424

80%

20%

1.469.543 461.457

77 % 23%

1.514.676 532.184

74%

26%

Phân theo cơ cấu:

- Huy động thị trường cấp I

- Huy động thị trường cấp II

703.797 428.195

63%

37%

1.595.546 335.454

84%

16%

1.555.614 491.246

76%

24%

(Theo nguồn báo cáo thường niên của VPBank) Nguồn vốn là một yếu tố sống còn đối với một Ngân hàng. Nhìn vào báo cáo tình hình huy động vốn trong 3 năm vừa qua của Chi nhánh ta có thể thấy nguồn vốn huy động gia tăng liên tục từ 1.131.992 triệu đồng vào năm 2006 lên 2.046.860 triệu đồng năm 2008 (tăng 181%). Trong đó nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư chiếm phần lớn trong lượng vốn huy động, năm 2006 là 703.797 triệu đồng (chiếm 63%), năm 2007 là 1.595.546 triệu đồng (chiếm 84%), năm 2008 là 1.555.614 triệu đồng (chiếm 76%). Tiền gửi của các tổ chức tín dụng và tiền gửi khác chiếm tỉ trọng nhỏ do thị trường tài chính của nước ta phát triển chưa hoàn chỉnh.

2.1.3.2. Tình hình hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động chủ yếu đem lại nguồn thu cho Ngân hàng. Vì thế việc chú trọng tăng trưởng và phát triển hoạt đông tín

dụng luôn được VPBank Thăng Long chú trọng với nhiều biện pháp như tăng cường đào tạo cho nhân viên, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường quảng bá hình ảnh, uy tín…nên VPBank Thăng Long đã đạt được những mức tăng trưởng tín dụng tương đối khả quan.Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng trong các năm qua liên tục tăng.

Bảng 2 - Cơ cấu dư nợ tín dụng từ năm 2006 đến năm 2008.

(Đơn vị: tiệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tổng dư nợ 625.825 1.665.460 1.765.388

Theo loại hình cho vay

Cho vay ngắn hạn 311.056 869.941 922.138

Cho vay trung và dài hạn

314.769 795.519 843.250

Cho vay khác - - -

Theo tiền tệ

Cho vay bằng VNĐ 592.087 1.590.854 1.686.305

Cho vay bằng ngoại tệ 33.738 74.606 79.083

(Theo nguồn báo cáo thường niên của VPBank) Bám sát mục tiêu tăng trưởng an toàn và hiệu quả, hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong ba năm gần đây đã đạt được những kết quả khả quan.

Tổng dư nợ luôn đạt mức cao, cụ thể năm 2006 là 625.825 triệu đồng, lên tới 1.665.460 triệu đồng năm 2007 (tăng 1.039.635 triệu đồng hay 166,12%), năm 2008 đạt 1.765.388tỷ đồng (tăng 99.928 triệu đồng hay 6%).

Năm 2008 tốc độ tăng trưởng của tổng dư nợ cho vay giảm đi cho thấy ngân hàng đã bị ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và những biến động bất lợi khác nữa của nền kinh tế.

Về cơ cấu theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn tăng từ 311.056 triệu đồng năm 2006 lên đến 869.941 triệu đồng năm 2007 (tăng 558.885 triệu đồng

hay 179,67%), đạt 922.138 triệu đồng năm 2008 (tăng 52.197 triệu đồng hay 6%). Trong khi đó, cho vay trung và dài hạn tăng từ 314.769 triệu đồng năm 2006 lên tới 795.519 triệu năm 2007 (tăng 480.750 triệu đồng hay 152,73%), năm 2008 đạt 843.250 triệu đồng (tăng 47.731 triệu đồng hay 6%). Tuy có tốc độ tăng của cho vay ngắn hạn cao hơn tốc độ tăng của cho vay trung và dài hạn nhưng tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng dần, còn tỷ trọng của cho vay trung và dài hạn giảm dần phù hợp với mục tiêu giảm dần cho vay trung và dài hạn của VPBank.

Tỷ trọng tiền vay VND chiếm tỷ trọng cao hơn cho vay ngoại tệ (năm 2006 cho vay bằng VND là 94,6%, năm 2008 là 95,5%).

Về chất lượng tín dụng của Chi nhánh luôn được duy trì ở mức đảm bảo an toàn.Tỷ lệ nợ xấu năm 2007 là 0,48%, năm 2008 là 0,80% do Chi nhánh áp dụng bằng cách sàng lọc khách hàng tốt, từ chối nhu cầu tín dụng của các khách hàng không đáp tứng đủ tiêu chuẩn về tín dụng hoặc đáp ứng ở mức thấp, tạm dừng cho vay đối với khách hàng liên quan đến lĩnh vực rủi ro…

2.2. Thực trạng về chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank – Chi

Một phần của tài liệu Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Thăng Long.DOC (Trang 37 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(64 trang)
w