Hoạt động cho vay tiờu dựng cú nhiều đặc điểm khỏc với cỏc hoạt động cho vay khỏc, lói suất của nú thường cao hơn cỏc khoản cho vay cựng kỳ hạn, do vậy nú mang lại mức lợi nhuận khỏ cao cho ngõn hàng. Đặc biệt trong thời gian tới, khi thu nhập của người dõn tăng ngày càng cao, thỳc đẩy chi tiờu, tiờu dựng tăng tạo cho ngõn hàng nguồn thu nhập lớn trong tương lai.
Cũng giống như cỏc ngõn hàng khỏc, VPBank núi chung và VPBank chi nhỏnh Thăng Long núi riờng cũng chỳ trọng phỏt triển hoạt động CVTD.
Cỏc hoạt động CVTD của VPBank đang được triển khai như: cho vay mua
nhà, sửa chữa xõy dựng nhà, cho vay mua ụtụ, cho vay du học … Trong đú, cho vay mua nhà, mua ụ tụ chiếm tỷ trọng cao. Nú đem lại nguồn thu nhập lớn cho VPBank. Để đạt được điều đú, ngõn hàng đó khụng ngừng nõng cao chất lượng của cỏc khoản vay, nõng cao chất lượng CVTD. Điều này thể hiện rừ ở những con số thực tế, những chỉ số thụng kờ trong thời gian vừa qua.
a. Doanh số cho vay tiờu dựng theo thời gian
Bảng 3: Doanh số cho vay tiờu dựng theo thời hạn
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiờu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền tiền
Tỷ trọng(%
)
Số tiền
Tỷ trọng(%
)
Số tiền
Tỷ trọng(%
) Tổng doanh số
CVTD
282.203 100 728.069 100 644.127 100 Cho vay ngắn hạn 51.078 18,1 122.316 16,8 126.893 19,7 Cho vay trung và
dài hạn
231.125 81,9 605.753 83,2 517.234 80,3 (Theo nguồn bỏo cỏo thường niờn của VPBank) Doanh số CVTD tăng mạnh qua cỏc năm, năm 2006 đạt 282.203 triệu đồng, năm 2007 đạt 728.069 triệu đồng (tăng gấp hơn 2,5 lần), năm 2008 đạt 644.127 triệu đồng tăng 362.104 triệu đồng (tăng 128%). Trong đú, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ, năm 2006 chiếm 18,1%, năm 2007 chiếm 16,8% và năm 2008 chiếm 19,7%. Tỷ trọng của cho vay trung và dàn hạn chiếm tỷ trọng lớn (năm 2006 là 81,9%, năm 2007 là 83,2%, năm 2008 chiếm 80,3%) phản ỏnh đỳng thực trạng về nhu cầu mua sắm cỏc tài sản lõu bền như ụ tụ, nhà cửa… Năm 2007 doạnh số cho vay trung và dài hạn tăng do chớnh sỏch mở rộng cho vay tiờu dựng của ngõn hàng, nhưng đến năm 2008 việc thắt chặt trong cho vay đó làm tỷ trọng cho
vay trung và dài hạn giảm xuống từ 81,9% năm 2006, 83,2% năm 2007 xuống cũn 80,3%.
Bảng 4: Doanh số cho vay theo mục đớch
(Đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiờu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền Tỷ
trọng(%) Số tiền Tỷ
trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Tổng
doanh số cho vay
282.203 100 728.069 100 644.127 100
Mua nhà 182.020, 9
64,5 485.622 66,7 416.106,2 64,6
ễ tụ 89.740,5 31,8 222.061,1 30,5 209.341,2 32,5
Du học 3.386,6 1,2 9.464,9 1,3 7.085,4 1,1
Khỏc 7.055 2,5 10.921 1,5 11.594,2 1,8
(Theo nguồn bỏo cỏo thường niờn của VPBank) Theo mục đớch, cho vay mua nhà chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số CVTD của VPBank Thăng Long. Năm 2006 là 182.020,9 triệu đồng chiếm 64,5%, năm 2007 tăng lờn 484.622 triệu đồng chiếm 66,7%, năm 2008 đạt 416.106,2 triệu đồng đúng gúp 64,6% trong tổng doanh số.
Tốc độ tăng trưởng của hoạt động cho vay mua nhà đó gúp phần lớn vào tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay của Chi nhỏnh. Năm 2007 đó tăng 267% so với năm 2006, tăng cao hơn mức tăng doanh số cho vay của Chi nhỏnh. Năm 2008 do khủng hoảng thị trường tài chớnh và thị trường bất động sản, doanh số cho vay mua nhà giảm xuống (giảm 14,3% so với năm 2007) khiến tổng doanh số cho vay cũng giảm xuống.
Cho vay ụ tụ là hoạt động phỏt triển mạnh mẽ nhất trong thời gian vừa qua ở cỏc NHTM vỡ mức sống người dõn tăng cao, nhu cầu mua sắm ụ tụ để phục vụ hoạt động đi lại hàng ngày và cụng việc là tăng nhanh. Năm 2006
doanh số cho vay ụ tụ chỉ đạt 89.740,5 triệu đồng, đến năm 2007 tăng lờn 222.061,1 triệu đồng (tăng 147% so với năm 2006), năm 2008 là 209.341,2 triệu đồng (tăng 133% so với năm 2006). Năm 2008 doanh số giảm so với năm 2007 (giảm 6%) vẫn nhỏ hơn mức giảm 11,4% của tổng doanh số cho vay, điều này cho thấy hoạt động cho vay ụ tụ sẽ phỏt triển trong tương lai.
Hoạt động cho vay du học và cho vay khỏc chiếm tỷ trọng nho trong tổng doanh số cho vay của Chi nhỏnh. Cả hai hoạt động này chỉ chiếm khoảng 3% tổng doanh số cho vay, nhưng cỏc hoạt động đú vẫn cú sự tăng trưởng mạnh qua cỏc năm (năm 2008 cho du học và cho vay khỏc tăng so với năm 2006 lần lượt là 109% và 64%) chứng tỏ nhu cầu tiờu dung của người dõn ngày càng cao và phong phỳ.
b. Dư nợ cho vay tiờu dựng
Dư cho vay tiờu dựng của VPBank Thăng Long tăng dần qua cỏc năm, thể hiện sự tăng trưởng về số lượng của hoạt động cho vay tiờu dựng tại Chi nhỏnh. Năm 2006, doanh số là 212.781 triệu đồng, đến năm 2007 đó tăng lờn 532.947 triệu đồng, tăng 320.166 triệu đồng (tăng 150,46%) so với 2006. Năm 2008, doanh số cho vay tiờu dựng đạt 476.654 triệu đồng, giảm so với năm 2007 (giảm 56.293 triệu đồng) nhưng vẫn tăng 263.873 triệu đồng so với năm 2006. Sở dĩ doanh số giảm là do ngõn hàng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, cỏc ngõn hàng thắt chặt trong hoạt động cho vay.
Bảng 5: Dư nợ cho vay tiờu dựng theo thời hạn
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiờu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền tiền
Tỷ
trọng Số tiền Tỷ
trọng Số tiền Tỷ trọng
Dư nợ CVTD 212.781 100 532.947 100 476.654 100
Cho vay ngắn hạn 36.811 17,3 81.008 15,2 103.433,9 21,7 Cho vay trung và dài
hạn
175.970 82,7 451.939 84,8 373.220,1 78,3 (Theo nguồn bỏo cỏo thường niờn của VPBank) Theo thời hạn cho vay, cho vay tiờu dựng được chia thành ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Trong đú cho vay trung hạn và dài hạn cú tỉ trọng lớn, năm 2006 là 82,7%, tăng lờn 84,8% năm 2007. Doanh số trung hạn năm 2006 là 175.970 triệu đồng, nhưng đến năm 2007 đó cú sự tăng trưởng ngoạn mục đạt tới 451.939 triệu đồng, tăng 275.969 triệu đồng (tăng 156,8%). Năm 2007 đỏnh dấu sự mở rộng trong chi tiờu cho tiờu dựng của người dõn đối với cỏc hàng hoỏ lõu bền. Đến năm 2008, tốc độ tăng dư nợ trung và dài hạn đó giảm xuống nhưng vẫn đạt ở mức cao, tăng 112,1% so với năm 2006 và đạt tới giỏ trị 373.220,1 triệu đồng.
Dư nợ cho vay ngắn hạn cú tỉ trọng nhỏ hơn trong tổng dư nợ CVTD của chi nhỏnh. Đối với ngắn hạn: tỉ trọng lần lượt trong 3 năm là 17,3%, 15,2%, 21,7%. Tuy nhiờn tốc độ gia tăng của năm 2007 so với năm 2006 và của năm 2008 so với năm 2006 ở mức cao, lần lượt là 150,5% và 124%.
Điều này chứng tỏ nhu cầu chi tiờu của người dõn ngày càng tăng cao.
Bảng 6: Dư nợ CVTD theo mục đớch
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiờu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền
Tỷ trọng(
%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng(%) Tổng dư nợ
CVTD 212.781 100 532.947 100 476.654 100
Mua nhà 135.754,3 63,8 368.799,3 69,2 312.208,4 65,5 ễ tụ 65.323,7 30,7 158,818,2 29,8 149.669,4 31,4
Du học 2.978,9 1,4 9.060,1 1,7 5.719,8 1,2
Khỏc 6.724,1 3,1 6.928,3 1,3 9.056,2 1,9
(Theo nguồn bỏo cỏo thường niờn của VPBank) Cho vay mua nhà là một trong những sản phẩm phỏt triển nhanh nhất hiện nay của cỏc ngõn hàng thương mại, vỡ cựng với mức sống ngày càng tăng cao nhu cầu mua nhà của người dõn phục vụ việc ăn ở ngày càng cao.
Vỡ thế tốc độ tăng trưởng của hoạt động này ở chi nhỏnh tăng nhanh, từ doanh số 135.754,3 triệu đồng năm 2006 đó tăng lờn 368.799 triệu đồng năm 2007, mức tăng tuyệt đối là 233.044,7 triệu đồng (tăng 171,7%). Trong năm 2008 dư nợ giảm xuống so với năm 2007 nhưng vẫn ở mức cao là 312.208,4 triệu đồng, tăng 129,9% so với năm 2006.
Tuy nhiờn tỉ trọng cho vay mua ụ tụ vẫn cũn thấp so với cho vay mua nhà nhưng vẫn đạt được tốc độ tăng cao. Tốc độ tăng của năm 2008, 2007 so với năm 2006 lần lượt là: 143,1%, 129,1%. Hứa hẹn thị trường này sẽ phỏt triển trong tương lai với tốc độ tăng cao hơn nữa.
Tỷ trọng của khoản vay du học và cho vay khỏc chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn cho vay, nhưng nú vẫn cú sự tăng trưởng mạnh (cho vay du
học năm 2008 tăng 92% so với năm 2006, cho vay khỏc năm 2008 tăng 34%
so với năm 2006).
c. Nợ quỏ hạn cho vay tiờu dựng
Nợ quỏ hạn là một trong những chỉ tiờu quan trọng nhất phản ỏnh chất lượng của hoạt động cho vay đối với mỗi ngõn hàng. Trong hoạt động cho vay tiờu dựng, nợ quỏ hạn cú đặc trưng là cao vỡ tớnh rủi ro của nú so với cỏc loại cho vay khỏc.
Bảng 7: Tỉ lệ nợ quỏ hạn cho vay tiờu dựng
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiờu 2006 2007 2008
Nợ quỏ hạn CVTD (NQH) 1.261,66 2.451,56 3.384,25
Dư nợ CVTD 212.781 532.947 476.654
NQH/Dư nợ (%) 0,59 0,46 0,71
(Theo nguồn bỏo cỏo thường niờn của VPBank) Tỉ lệ nợ quỏ hạn CVTD trờn dư nợ trong hoạt động cho vay tiờu dựng tại chi nhỏnh Thăng Long lần lượt là 0,59%; 0,46%; 0,71%. Năm 2007, tỉ lệ này đạt mức thấp nhất do cỏc chớnh sỏch cho vay chặt chẽ của ngõn hàng nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro tớn dụng, nhưng đến năm 2008, tỉ lệ này tăng lờn 0,71% là do cú nhiều khoản vay mà khỏch hàng khụng thể thanh toỏn cho ngõn hàng do chịu sự ảnh hưởng của cuộc suy thoỏi kinh tế.
Bảng 8: Tỉ lệ NQHCVTD theo đối tượng
(Đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiờu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
NQHCV TD
Tỷ trọng(%)
NQHCV TD
Tỷ trọng(%)
NQHCV TD
Tỷ trọng(%) Mua nhà 762,04 60,4 1.573,90 64,2 2.558,49 75,6
ễ tụ 449,15 35,6 804,11 32,8 419,65 12,4
Du học 11,35 0,9 34,32 1,4 6,77 0,2
Khỏc 39,11 3,1 39,22 1,6 60,92 1,8
(Theo nguồn bỏo cỏo thường niờn của VPBank) Tỷ trọng NQH của cỏc mún vay cho mua nhà chiếm tỷ trong cao (năm 2006 là 60,4%, năm 2007 là 64,2%, năm 2008 là 75,6%) so với cỏc mún vay dành cho ụ tụ, du học và cho vay khỏc. Năm 2008, NQH của cho vay mua nhà tăng cao (từ 64,2% lờn 75,6%) là do khỏch hàng gặp khú khăn trong điều kiện kinh tế suy thoỏi khụng cú điều kiện thanh toỏn cho ngõn hàng đỳng thời hạn.
Bảng 9: Tỉ lệ NQHCVTD/ Tổng NQH
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiờu 2006 2007 2008
Nợ quỏ hạn CVTD
(NQHCVTD) 1.261,66 2.451,56 3.384,25
Tổng NQH 3.504,62 7.661,12 12.534,25
NQHCVTD/Tổng NQH (%) 36 32 27
(Theo nguồn bỏo cỏo thường niờn của VPBank) Nợ quỏ hạn của cỏc khoản CVTD trong tổng NQH của Chi nhỏnh giảm dần theo cỏc năm: năm 2006 là 36%, năm 2007 là 32%, năm 2008 là 27%.
Lớ do là do việc thắt chặt trong hoạt động cho vay tiờu dựng của ngõn
hàng,chỉ cho vay đối với những trường hợp đỏnh giỏ là tốt vỡ vậy khả năng thu hồi nợ là tốt.
d. Tỉ trọng lợi nhuận hoạt động cho vay tiờu dựng
Lợi nhuận là chỉ tiờu tổng hợp quan trọng nhất phản ỏnh sự phỏt triển của hoạt động cho vay tiờu dựng cả về số lượng và chất lượng.
Bảng 10: Tỉ trọng lợi nhuận cho vay tiờu dựng
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiờu 2006 2007 2008 Tốc độ tăng (%)
07/06 08/06 Lợi nhuận CVTD 2.075,9 3.517,9 4.097,9 69,5 97,4 Tổng lợi nhuận 8.109 11.572,2 12.765,9 42,7 57,4
Tỉ trọng(%) 25,6 30,4 32,1
(Theo nguồn bỏo cỏo thường niờn của VPBank) Tỉ trọng lợi nhuận CVTD trong tổng lợi nhuận tăng đều và ổn định từ 25,6% năm 2006, lờn 30,4% năm 2007 và đạt mức 32,1% vào năm 2008.
Nguyờn nhõn là do tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động CVTD nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận bỡnh quõn của cả chi nhỏnh.
Sự tăng trưởng trong doanh số, dư nợ, nợ quỏ hạn được tổng hợp lại trong sự gia tăng lợi nhuận CVTD của chi nhỏnh. Lợi nhuận từ hoạt động này của chi nhỏnh tăng theo thời gian với tốc độ ngày càng cao, phản ỏnh sự mở rộng hoạt động CVTD trong chiến lược phỏt triển ngõn hàng bỏn lẻ của VPBank.
2.3. Đỏnh giỏ về chất lượng cho vay tiờu dựng tại Chi nhỏnh