Nhân tố chủ quan

Một phần của tài liệu Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Thăng Long.DOC (Trang 22 - 26)

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng CVTD tại NHTM

1.4.1. Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh của ngõn hàng.

Chiến lược kinh doanh là nhõn tố đầu tiờn ảnh hưởng tới chất lượng CVTD. Chiến lược được hiểu là tầm nhỡn của doanh nghiệp trong dài hạn về phương hướng, về quy mụ phỏt triển, về thị trường, lợi thế, nguồn lực, mụi trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh, giỏ trị kỳ vọng mà những người trong và ngoài doanh nghiệp cần.

Chiến lược kinh doanh liờn quan đến khả năng cạnh tranh thành cụng trờn một thị trường cụ thể. Chiến lược kinh doanh nú quyết định việc lựa chọn sản phẩm, đỏp ứng nhu cầu khỏch hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với cỏc đối thủ khỏc, khai thỏc và tạo ra cỏc cơ hội mới…Cũng giống như cỏc doanh nghiệp, cỏc NHTM nếu khụng cú chiến lược kinh doanh cụ thể sẽ rơi vào tỡnh trạng bị động, sẽ bị bỏ lại phớa sau trong cuộc chạy đua giữa cỏc ngõn hàng. Cỏc ngõn hàng dựa trờn cơ sở một chiến lược kinh doanh được xỏc lập, ngõn hàng sẽ chuyển nú thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiờu đó đề ra.

Thứ hai, chớnh sỏch tớn dụng

Cỏc khoản vay là tài sản lớn nhất của một ngõn hàng. Sự lành mạnh của danh mục cho vay quyết định thu nhập của ngõn hàng, cũng như tớnh hiệu quả của nú. Ngõn hàng luụn tỡm cỏch cung cấp tối đa cỏc dịch vụ tớn dụng nhưng phải theo nguyờn tắc thận trọng, an toàn và thanh khoản. Chớnh sỏch tớn dụng là nguyờn tắc cơ bản chi phối mở rộng hoạt động tớn dụng.

Một chớnh sỏch tớn dụng được hoạch định tốt, phự hợp với cỏc quy luật khỏch quan là điều kiện tiờn quyết để nõng cao hiệu quả tớn dụng núi chung và hiệu quả CVTD núi riờng.

Trong từng thời kỳ khỏc nhau cỏc ngõn hàng luụn đặt ra cỏc chỉ tiờu hoạt động khỏc nhau, phự hợp với xu hướng phỏt triển của nền kinh tế, phự

hợp với mục tiờu hoạt động của ngõn hàng. Căn cứ vào đú, ngõn hàng tiến hành xõy dựng cỏc biện phỏp cụ thể để đạt mục tiờu cụ thể đề ra. Việc cú một chớnh sỏch tớn dụng hợp lý vừa giỳp ngõn hàng giảm thiểu cỏc rủi ro, đồng thời tạo điều kiện thực hiện cỏc mục đề ra. Tuỳ từng giai đoạn, tựy thời kỳ, ngõn hàng cú thể đề ra cỏc chớnh sỏch nhằm thắt chặt hay nới lỏng tớn dụng. Việc nới lỏng là việc ngõn hàng tiến hành mở rộng cho vay tức cho khỏch hàng vay vốn nhiều hơn. Ngược lại, thắt chặt tớn dụng tức ngõn hàng hạn chế cho vay.

Thứ ba, quy trỡnh tớn dụng.

Quy tỡnh CVTD là tổng hợp cỏc nguyờn tắc, cỏc quy định của ngõn hàng trong việc cho khỏch hàng vay vốn, trong đú xõy dựng cỏc bước đi cụ thể theo một trỡnh tự nhất định, kể từ khi chẩn bị hồ sơ vay vốn đến khi chấm dứt hợp đồng. Đõy là một trong cỏc nhõn tố cú ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng CVTD của ngõn hàng. Quy trỡnh CVTD khụng chặt chẽ cú ảnh hưởng tới quỏ trỡnh thẩm định và quyết định cho vay. Mỗi khỏch hàng trước khi được ngõn hàng cho vay đều phải trải qua một quy trỡnh nhất định. Quy trỡnh này cú thể chia thành cỏc giai đoạn: lập hồ sơ tớn dụng, thẩm định (phõn tớch tớn dụng), quyết định tớn dụng, giải ngõn, thu hồi nợ và thanh lý tớn dụng. Cỏc giai đoạn cú mối liờn hệ mật thiết với nhau, kết quả của giai đoạn trước là cơ sở cho giai đoạn sau thực hiện và nú tỏc động đến chất lượng của cụng việc của giai đoạn sau. Trong quy trỡnh CVTD của ngõn hàng, thẩm định là khõu quan trọng nhất, nú quyết định chất lượng của mún vay. Thẩm định cú thể hiểu là việc xem xột tổng hợp cỏc yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tớnh khả thi của phương ỏn để ra quyết đinh cho vay. Bao gồm cỏc bước: thu thập thụng tin, xử lý thụng tin và ra quyết định cho vay. Mục đớch của khõu thẩm định là giỳp cho cỏc cỏn bộ tớn dụng xem xột hiệu quả kinh tế của phương ỏn kinh doanh, khả năng trả nợ, rủi ro cú thể xảy ra. Từ đú cỏn bộ tớn dụng quyết định xem cú cho vay hay khụng? Đồng thời, nếu

cho vay được xỏc định luụn số tiền khỏch hàng được vay, thời hạn vay bao lõu, mức lói suất bao nhiờu và phương thức trả nợ như thế nào? Quy trỡnh CVTD khụng hợp lý, khụng khoa học là một trong những nguyờn nhõn dẫn đến việc ra quyết định sai lầm như: cho vay với khỏch hàng khụng đủ điều kiện vay, định kỳ kỳ hạn trả nợ khụng chớnh xỏc khiến khỏch hàng khú khăn trong quỏ trỡnh trả nợ…Tất cả đẫn đến rủi ro cho ngõn hàng. Vỡ vậy, cần xõy dựng một quy trỡnh tớn dụng chặt chẽ hợp lý, một mặt giảm thời gian thẩm định giỳp khỏch hàng nhanh chúng tiếp cận được với nguồn vốn, mặt khỏc gúp phần giảm thiểu rủi ro cho ngõn hàng giỳp nõng cao chất lượng CVTD.

Cụng việc kiểm soỏt sau khi cho vay cũng là hoạt động khụng kộm phần quan trọng của ngõn hàng. Việc kiểm soỏt tốt giỳp cho ngõn hàng thấy được khoản vốn cho vay của mỡnh cú được sử dụng đỳng mục đớch khụng, tài sản đảm bảo cú biến động gỡ khụng. Trong quỏ trỡnh kiểm soỏt, cú xẩy ra những biểu hiện bất thường, ngõn hàng cú những biện phỏp kịp thời để hạn chế thấp nhất rủi ro cú thể xảy ra gõy mất vốn cho ngõn hàng.

Thứ tư, chất lượng cỏn bộ tớn dụng trong ngõn hàng.

Con người là yếu tố quan trong hàng đầu, quyết định sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp khụng thể tồn tại và phỏt triển tốt nếu cú đội ngũ nhõn viờn cú trỡnh độ thấp. Ngõn hàng cũng vậy, chất lượng cho vay sẽ khụng thể tốt được nếu cú một đội ngũ cỏn bộ tớn dụng khụng tốt.

Cỏn bộ tớn dụng là người trực tiếp tiếp xỳc với khỏch hàng, tiếp nhận những hồ sơ hướng dẫn khỏch hàng cỏc thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thụng tin về khỏch hàng để đưa ra quyết định cho vay hay khụng cho vay, cũng như việc thực hiện giỏm sỏt sau khi cho vay và thu hồi nợ. Cỏn bộ tớn dụng là nhõn tố quan trọng đầu tiờn và quyết định đến chất lượng cho vay của ngõn hàng. Điều này đũi hỏi cỏn bộ tớn dụng phải cú trỡnh độ chuyờn mụn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phõn tớch, đỏnh giỏ, cú trỏch nhiệm trong cụng việc trờn cơ sở lựa chọn những khỏch hàng tốt để đảm bảo khả

năng trả nợ gốc và lói vay cho ngõn hàng, giảm thiểu rủi ro, nõng cao chất lượng cho vay.

Thỏi độ phục vụ của cỏc cỏn bộ tớn dụng chớnh là bước khởi đầu trong mối quan hệ của khỏch hàng với ngõn hàng. Khỏch hàng sẽ nhớ rất lõu và núi rất nhiều về những mặt khụng hài lũng với ngõn hàng. Vỡ vậy, cỏch thức phục vụ chuyờn nghiệp, thỏi độ tận tỡnh của cỏn bộ sẽ giỳp khỏch hàng cú những thiện cảm hơn với ngõn hàng và trở thành khỏch hàng quen thuộc của ngõn hàng, đem lại cho ngõn hàng nhiều hợp đồng tiềm năng hơn trong tương lai.

Với mỗi cỏn bộ tớn dụng, khụng chỉ yờu cầu về trỡnh độ chuyờn mụn, cỏc cỏn bộ tớn dụng phải cú đạo đức nghề nghiệp tốt. Vỡ ngõn hàng là một loại hỡnh kinh doanh rất đặc biệt, hoạt động chủ yếu dựa vào uy tớn. Cỏc hành vi sai trỏi của cỏn bộ tớn dụng như tham ụ, nhận hối lộ của khỏch hàng ... cú thể gõy ra những hậu quả xấu cho ngõn hàng. Một cỏn bộ tớn dụng phải cú tớnh trung thực, liờm khiết để đưa ra những quyết định đỳng đắn vừa cú lợi cho ngõn hàng, vừa thuận tiện cho khỏch hàng.

Thứ năm, chất lượng thụng tin mà ngõn hàng thu thập được

Thụng tin đúng vai trũ vụ cựng quan trọng trong hoạt động cho vay núi chung và cho vay tiờu dựng núi riờng. Trước khi quyết định cho vay, ngõn hàng cần cú những thụng tin chớnh xỏc về khỏch hàng đú. Ngõn hàng nắm rừ về thu nhập cả khỏch hàng, mục đớch cho vay của khỏch hàng, tài sản đảm bảo, nguồn trả nợ ngõn hàng ... Trờn cơ sở thụng tin đú, ngõn hàng tiến hành phõn tớch tớn dụng để ngõn hàng đỏnh giỏ khỏch hàng, và quyết định cho vay hay khụng. Thụng tin được cung cấp từ nhiều nguồn khỏc nhau như: từ hồ sơ đề nghị cấp vốn của khỏch hàng, từ hồ sơ tại cỏc ngõn hàng hoặc cỏc tổ chức tớn dụng khỏc, từ cỏc cơ quan cú liờn quan …Thụng tin đỳng đắn kịp thời sẽ là cơ sở cho vay đỳng đắn hợp lý. Thụng tin sai lệch, khụng đầy đủ làm cho cỏn bộ quyết định sai dẫn đến ngõn hàng cú khả năng mất vốn. Vỡ

vậy thụng tin đũi hỏi phải chớnh xỏc để cú thể giảm được tối đa rủi ro trong quỏ trỡnh cho vay.

Thứ sỏu, khả năng kiểm soỏt, tổ chức quản lý hoạt động của ngõn hàng.

Việc kiểm tra giỏm sỏt là cụng việc rất quan trọng, khụng thể coi nhẹ.

Nú giỳp ngõn hàng phỏt hiện ra những dấu hiệu sai trỏi, những hoạt động khụng đỳng trong quỏ trỡnh sử dụng vốn. Cũng nhờ đú, ngõn hàng cú một cỏi nhỡn toàn diện về hoạt động cho vay tiờu dựng của ngõn hàng. Định kỳ hoặc đột xuất, kiểm soỏt viờn tiến hành kiểm soỏt, phỏt hiện và cú những biện phỏp xử lý kịp thời để nõng cao chất lượng cho vay tiờu dựng, đồng thời trỏnh gõy rủi ro đối với ngõn hàng.

Một phần của tài liệu Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Thăng Long.DOC (Trang 22 - 26)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(64 trang)
w