- Gồm eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ.
hạn của Trung và Nam Mĩ?
+ Gồm các phần đất nào của châu Mĩ? (2 phần...)
+ Khu vực giáp với các biển và đại dương nào? Xác định trên bản đồ?
- Hs: trả lời, lên bảng xác định.
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức.
Diện tích 20,5 triệu km2.
- Tọa độ địa lí: điểm cực Bắc 330B, điểm cực Nam 53054’N (cả đảo là 560N). Cực Đông 34050’T, cực Tây 81019’T kéo dài khoảng 10.000km, rộng khoảng trên 5 000km.
- Tiếp giáp: Bắc giáp lục địa Bắc Mĩ và biển Ca-ri-bê; Đông giáp Đại Tây Dương; Tây Giáp với thái Bình Dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng-ti và khu vực Nam Mĩ.
- Gv: chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm, dựa vào H41.1 sgk/126 và kiến thức đã học, cho biết:
+ Nhóm 1: Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti nằm trong môi trường nào? (nhiệt đới)
? Loại gió thổi quanh năm ở đây là loại gió gì, thổi theo hướng nào? (gió Tín phong, hướng đông nam).
? Đặc điểm địa hình? ( eo đất Trung Mĩ: các dãy núi chạy dọc eo đất, nhiều núi lửa;
Quần đảo Ăng-ti: là một vòng cung đảo).
? Tại sao phía đông lại có mưa nhiều hơn phía tây? (phía đông đón gió tín phong từ biển vào).
? Khí hậu và thực vật phân hóa theo hướng nào?
(đông – tây)
+ Nhóm 2: Đặc điểm địa hình Nam Mĩ?
(có 3 khu vực địa hình: phía tây là miền núi
a. Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng- ti:
- Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của hệ thống Coocđie, có các núi cao và có nhiều núi lửa hoạt động.
- Quần đảo Ăngti là 1 vòng cung đảo gồm vô số các đảo lớn nhỏ, kéo dài từ cửa vịnh Mêhicô đến bờ đại lục Nam Mĩ, bao quanh biển Caribê.
- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới, có gió Tín phong đông nam thường xuyên thổi.
- Khí hậu và thực vật có sự phân hóa theo chiều đông-tây.
b. Khu vực Nam Mĩ:
- Có 3 khu vực địa hình chính:
+ Phía Tây: Hệ thống núi trẻ An-đet đồ sộ nhất châu Mĩ, cao TB 3000- 5000km, xen kẽ các thung lũng và cao nguyên mở rộng, thiên nhiên phân hóa
trẻ An-đét, giữa là đồng bằng, phía đông là cao nguyên).
? Địa hình Nam Mĩ có điểm gì giống và khác địa hình Bắc Mĩ?
(Giống: về cấu trúc
Khác: Bắc Mĩ – phía đông núi già Apalat, phớa tõy hệ thống Cooc-đi-e chiếm gần ẵ địa hình, giữa đồng bằng cao phía bắc thấp phía nam. Nam Mĩ - ....).
? Dựa lược đồ 41.1 nhận xét về sự phân bố khoáng sản của Trung và Nam Mĩ?
(các loại khoáng sản tập trung chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên)
- HS: tìm hiểu, thảo luận, đại diện trình bày.
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức.
phức tạp.
+ Trung tâm: Các đồng bằng: Ô-ri-nô- cô, A-ma-dôn (rộng nhất thế giới), Pam-pa, La-pla-ta.
+ Phía đông: các sơn nguyên: Guy-a- na, Bra-xin.
4. Củng cố
- Dựa vào H41.1/126 xác định khu vực Trung và Nam Mĩ?
- Đặc điểm địa hình của khu vực?
5. Hướng dẫn về nhà
- Nắm được nội dung bài học.
- Chuẩn bị trước bài 42: phân tích lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ.
Ngày soạn: 28/01/2015
Tiết 45 Bài 42:
THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của Trung và Nam Mĩ.
+ Khí hậu: có gần đầy đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất, trong đó, khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn.
+ Cảnh quan tự nhiên: đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao.
2. Kĩ năng:
- Phân tích sự phân hóa của môi trường tự nhiên theo độ cao và hướng sườn ở An-det.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa hình với khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên: Lược đồ tự nhiên và lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ.
2. Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk,...
III. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực.
- Trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Dựa vào lược đồ tự nhiên châu Mĩ, trình bày khái quát vị trí, giới hạn Trung và Nam Mĩ?
? Đặc điểm địa hình của Nam Mĩ? Địa hình Nam Mĩ có gì giống và khác địa hình Bắc Mĩ?
- Có 3 khu vực địa hình chính:
+ Phía Tây: Hệ thống núi trẻ An-đet đồ sộ nhất châu Mĩ, cao TB 3000-5000km, xen kẽ các thung lũng và cao nguyên mở rộng, thiên nhiên phân hóa phức tạp.
+ Trung tâm: Các đồng bằng: Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn (rộng nhất thế giới), Pam-pa, La- pla-ta.
+ Phía đông: các sơn nguyên: Guy-a-na, Bra-xin.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khí hậu
- Gv: Y/c HS quan sát lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ, cho biết:
+ Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào? Qua đó em có nhận xét gì?