Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cây trồng:
+ Cây lương thực: ở đới nóng khí hậu và đất trồng phù hợp với: Lúa nước, khoai lang, sắn, cao lương...
+ Cây công nghiệp: rất phong phú, một số tập trung thành vùng. Có giá trị xuất khẩu cao: cà phê, cao su, dừa, bông, mía...
- Chăn nuôi: nói chung chưa phát triển bằng trồng trọt: trâu, bò, dê, lợn.
4. Củng cố
- Đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?
- Hãy kể tên một số nông sản chính ở các vùng trong đới nóng ? 5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK/32 (câu 3 không làm).
- Sưu tầm tranh hoạt động ở các đô thị lớn hoặc nhà ổ chuột ở đới nóng.
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau: Dân số gây sức ép như thế nào tới tài nguyên môi trường? Muốn giảm sức ép đó ta phải làm gì?
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:...
- Nội dung:...
...
- Phương pháp:...
...
Ngày soạn:17/9/2014
Tiết 9 Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Biết được đới nóng vừa đông dân và có bùng nổ dân số trong khi nền KT còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân.
- Biết được sức ép dân số lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2. Kỹ năng
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ về các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ.
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê.
- KNS: phân tích mối quan hệ (HĐ 2); phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ 1&2); trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm (HĐ 2).
3. Thái độ
- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- GD ứng phó với những biến đổi của khí hậu qua mối liên hệ giữa sức ép của dân số tới taid nguyên môi trường ở đới nóng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới. Sơ đồ hình bài tập 1 SGK trang 35 phóng lớn. Biểu đồ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển.
2. Học sinh: Sgk, vở ghi, vở bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực.
- Khai thác kiến thức từ bản đồ.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định lớp
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A
7B 7C 7D
7E 2. Kiểm tra 15’
ĐỀ KIỂM TRA 15’
1. Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì trong nông nghiệp?(6đ)
2. Nêu các biên pháp khắc phục khó khăn? (4đ)
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM 1.
Môi
trường Nhiệt đới và nhiệt
Đới gió mùa Thuận
lợi
Cây phát triển quan năm, xen canh cây trồng …
Cây phát triển,nếu chủ động nước trong mùa khô
Khó khăn
-Đất bị xói mòn, sâu bệnh, nắm mốc phát triển.
mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…
2. Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich bệnh, trồng cây gây rừng…
3. Bài mới:
Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với SXNN, nguồn nhân lực rất dồi dào, mà kinh tế tới nay còn chậm phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng? Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực ntn tới việc phát triển KT-XH ta cần tìm câu trả lời ở bài học hôm nay.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu dân
số
- GV : Y/c Hs quan sát lược đồ phân bố dân cư thế giới kết hợp đọc mục 1 Sgk/ 33, cho biết dân cư tập trung đông nhất ở đới nào?
? Dân cư đới nóng phân bố tập trung nhất ở những khu vực nào?