CHƯƠNG X: CHÂU ÂU Tiết 56 Bài 51
3. Các môi trường tự nhiên
a. Môi trường ôn đới hải dương - Đặc điểm: khí hậu ôn hòa, ấm ẩm - hè mát, đông không lạnh lắm, nhiệt độ thường trên 00C, mưa quanh năm trung bình từ 800-1000mm (do dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới).
- Phân bố: các đảo và vùng ven biển Tây Âu.
- Sông ngòi: Nhiều nước quanh năm, không đóng băng;
+ P: mùa mưa tháng 10->1, cao nhất tháng 12 là 100mm; mùa mưa ít tháng 2->9, thấp nhất tháng 5 với 50mm. P cả năm 820mm.
+ Tính chất chung: hè mát, đông không lạnh lắm, t0 thường trên 00C. Mưa quanh năm. Ấm và ẩm.
+ Phân bố ven biển Tây Âu.
+ Sông ngòi: nhiều nước quanh năm, không đóng băng.
+ Thực vật: Rừng lá rộng phát triển (dẻ, sồi...) - MT ôn đới lục địa:
+ T0: mùa hè-tháng 7 là 200C, mùa đông-tháng 1 là -120C→ biên độ 320C.
+ P: mùa mưa tháng 5->10, cao nhất tháng 7 là 70mm; mùa mưa ít tháng 11->4, thấp nhất tháng 2 với 20mm. P cả năm 443mm.
+ Tính chất chung: hè nóng, có mưa, đông lạnh có tuyết rơi ở vùng sâu lục địa
+ Phân bố khu vực Đông Âu.
+ Sông ngòi: nhiều nước mùa xuân, hè do băng tuyết tan. Mùa đông đóng băng.
+ Thực vật: thay đổi từ Bắc-Nam, rừng lá kim và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích).
- Hs thảo luận, đại diện trình bày, bổ sung.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
GV nhấn mạnh vai trò rất lớn của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió tây ôn đới.
Liên hệ giáo dục môi trường, đa dạng sinh học.
- Thực vật: Rừng lá rộng-dẻ, sồi.
b. Môi trường ôn đới lục địa:
- Đặc điểm: Đông lạnh, khô, có tuyết rơi; hè nóng có mưa (biên độ nhiệt trong năm lớn, lượng mưa giảm dưới 500mm)
- Phân bố: Khu vực Đông Âu
- Sông ngòi: Nhiều nước vào mùa xuân, hè; mùa đông đóng băng
- Thực vật: thay đổi từ Bắc – Nam:
đồng rêu -> rừng lá kim -> rừng hỗn giao -> rừng lá rộng -> thảo nguyên -> nửa hoang mạc; rừng lá kim và thảo nguyên chiếm ưu thế.
4. Củng cố:
- Nêu và giải thích sự khác nhau giữa hai môi trường tự nhiên đã học?
5. Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học. Làm bài tập trong VBT.
- Chuẩn bị trước 2 kiểu môi trường tự nhiên còn lại của bài.
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian...
- Nội dung...
- Phương pháp...
Ngày soạn: 19/3/2014 Ngày dạy:
Tiết 58 Bài 52:
THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (tt 2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, H/S cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được các kiểu môi trường tự nhiên ở châu Âu, phân bố và các đặc điểm chính của các môi trường.
- Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản sự khác nhau giữa môi trường ôn đới lục địa, ôn đới hai dương, địa trung hải và môi trường núi cao.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ khí hậu, lược đồ phân bố khí hậu.
- Phân tích tranh ảnh để nắm được các đặc điểm của môi trường và mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên của từng môi trường.
- KNS: Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Âu, Bản đồ khí hậu châu Âu.
- Tài liệu, tranh ảnh về châu Âu.
2. Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk, Tập bản đồ thế giới.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, thảo luận nhóm nhỏ.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A
7B 7C 7D 7E
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
- So sánh sự khác nhau giữa hai môi trượng tự nhiên: ôn đới hải dương và lục địa?
(Đặc điểm:....
Phân bố....
Sông ngòi....
Thực vật...) 3. Bài mới:
Trong tiết học trước ta đã tìm hiểu hai kiểu môi trường và thấy được điểm khác nhau giữa chúng. Bài học hôm nay tiếp tục tìm hiểu về hai kiểu môi trường còn lại để thấy rõ các đặc điểm và so sánh với chúng với nhau:
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm môi trường địa trung hải và môi trường núi cao.
- Gv: Chia 2 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 kiểu môi trường (thời gian 7-10 phút)
+ Nhóm 1: thảo luận về môi trường địa trung hải:
? Phân tích H52.3, cho biết khí hậu địa trung hải có gì đặc biệt?
∙ Nhiệt độ (MH tháng 7->250C; MĐ tháng 1-
>100C150C)
∙ Lượng mưa (mùa mưa T10-T3, cao nhất T1-
>120mm; mùa khô T4-T9, thấp nhất T7-
>15mm; cả năm 711mm)
∙Tính chất chung (mùa đông không lạnh, mưa nhiều; mùa hè nóng khô)
∙Phân bố (Nam Âu-ven Địa Trung Hải)
∙Đặc điểm sông ngòi (sông ngòi ngắn, dốc, nhiều nước vào thu đông)
∙ Thực vật (Rừng thưa, cây lá cứng và bụi gai phát triển quanh năm).
+ Nhóm 2: Dựa H52.4 cho biết trên dãy An-pơ có bao nhiêu đai thực vật? Mỗi đai bắt đầu và kết thúc ở độ cao nào?
? Tại sao các đai thực vật phát triển khác nhau
3. Các môi trường tự nhiên a. Môi trường ôn đới Hải dương b. Môi trường ôn đới lục địa:
c. Môi trường địa trung hải:
- Đặc điểm: mùa đông không lạnh, có mưa nhiều; mùa hè nóng, khô.
- Phân bố: Nam Âu - ven Địa Trung Hải.
- Sông ngòi: Ngắn, dốc, nhiều nước vào mùa thu, đông. Mùa hạ ít nước.
- Thực vật: rừng thưa -> cây lá cứng và cây bụi gai phát triển quanh năm.
d. Môi trường núi cao:
- Môi trường núi cao (điển hình là môi trường thuộc dãy An-pơ) có mưa
theo độ cao? (do độ ẩm, nhiệt độ thay đổi) - Hs thảo luận, đại diện trình bày, bổ sung.
- Gv: chuẩn kiến thức.
Môi trường núi cao điển hình là vùng núi An-pơ nơi gió Tây ôn đới mang hơi nước ấm, ẩm của Đại Tây Dương thổi vào nên có mưa nhiều và độ cao ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành các vành đai thực vật ở môi trường núi cao.
nhiều trên các sườn đón gió phía tây.
(do dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới)
- Thực vật thay đổi theo độ cao:
+ Dưới 800m đồng ruộng, làng mạc.
+ 800-1800m đai rừng hỗn giao.
+ 1800-2200m đai rừng lá kim.
+ 2200-3000m đai đồng cỏ núi cao.
+ Trên 3000m băng tuyết vĩnh cửu.
4. Củng cố:
- Trình bày sự thay đổi thực vật ở châu Âu từ Tây sang Đông? Tại sao có sự thay đổi đó?
- Khái quát về các loại môi trường Châu Âu?
5. Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học, so sánh được đặc điểm các kiểu môi trường.
- Chuẩn bị cho bài thực hành 53: Ôn cách phân tích biểu đồ khí hậu V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian...
- Nội dung...
- Phương pháp...
Ngày soạn: 20/3/2014 Ngày dạy:
Tiết 598 Bài 53:
THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ, BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, H/S cần:
1. Kiến thức:
- Nắm vững được đặc điểm khí hậu, sự phân hóa của khí hậu châu Âu qua từng môi trường (3 kiểu môi trường).
- Biết được môi trường tương ứng với loại rừng thích hợp (mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật).
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ khí hậu. Kĩ năng so sánh các yếu tố khí hậu, diện tích của các vùng lãnh thổ có các kiểu khí hậu khác nhau ở châu Âu.
- Xác định được thảm thực vật tương ứng với các kiểu khí hậu.
- KNS: Giao tiếp, tự nhận thức.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên: Lược đồ khí hậu châu Âu; Biểu đồ H53.1; Tranh ảnh về thảm thực vật đặc trưng của từng kiểu khí hậu.
2. Học sinh: Bài học, vở ghi, sgk, Tập bản đồ.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A
7B 7C 7D 7E 2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày sự thay đổi của thực vật ở châu Âu từ Tây sang Đông? Tại sao có sự thay đổi đó?
- Khái quát về các loại môi trường Châu Âu?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính Hoạt động 1: Xác định Yên cầu bài thực
hành?
- Gv: Y/c HS nhìn lướt qua Sgk và cho biết bài thực hành có mấy yêu cầu? Đó là những y/c nào?
- Hs: trả lời