Chữa bài tập I Cách giả

Một phần của tài liệu Giáo án BDHSG - Hằng (Trang 30 - 32)

II. Cách giải

- Coi số bé gồm một hoặc nhiều phần bằng nhau từ đó xác định số phần bằng nhau của số lớn.

- Vẽ sơ đồ.

- Tìm hiệu số phần bằng nhau của 2 số.

- Xác định giá trị 1 phần: Lấy hiệu 2 số chia cho hiệu số phần bằng nhau. - Tìm số bé: Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần bằng nhau của số bé.

- Tìm số lớn: Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần bằng nhau của số lớn hoặc lấy số bé cộng với hiệu.

III. Bài tập

Bài 1. Tìm hai số có hiệu bằng 84 biết rằng

3

1 số bé bằng

5

1 số lớn.

Bài 2. Dũng có nhiều hơn Hùng 36 viên bi, nếu Dũng có thêm 8 viên bi và Hùng có thêm 5 viên bi, thì số bi của Dũng bằng

2

5 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

* Định hớng cho học sinh cách giải

- Nếu Dũng có thêm 8 viên bi, Hùng có thêm 5 viên bi thì lúc đó Dũng nhiều hơn Hùng bao nhiêu viên bi? (36 + 8 – 5 = 39 viên).

- Lúc đó ta có sơ đồ. Hùng: Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Giá trị 1 phần là: 39 : 3 = 13 (viên) Dũng có số bi là: (13 x 5) – 8 = 57 (viên) Hùng có số bi là: 13 x 2 – 5 = 21 (viên) Đáp số: Hùng 21 viên Dũng 57 viên

Bài 3. Hà có số bi gấp 4 lần số bi của Nam. Nếu Hà cho Nam 12 viên thì 2 bạn có số bi bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên vi?

- Hớng dẫn:

+ Nếu Hà cho Nam 12 viên bi thì 2 bạn có số bi bằng nhau. Vậy thực tế lúc đầu Hà hơn Nam bao nhiêu viên? (12 x 2 = 24 viên).

+ Từ đó áp dụng phơng pháp giải “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ” để tìm ra số bi của Hà và Nam.

Bài tập về nhà

Bài 1. Tìm số có 3 chữ số, biết rằng nếu xóa chữ số 3 ở hàng trăm của số đó thì ta đợc số mới bằng

6

1 số ban đầu. Dũng:

Bài 2. Cho phép trừ có hiệu là 6166. Nếu viết thêm số 28 vào bên phải số trừ ta đợc số bị trừ. Tìm số bị trừ, số trừ.

Bài 3. Tuổi cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 77 tuổi. Tính tuổi của mỗi ngời.

Bài 4. Một nhà máy ngày thứ nhất sản xuất kém ngày thứ hai 225 sản phẩm. Nếu ngày thứ hai sản xuất thêm 27 sản phẩm thì ngày thứ nhất sản xuất bằng

7

4 ngày thứ hai. Hỏi mỗi ngày sản xuất đợc bao nhiêu sản phẩm?

Bài 5. Tìm 2 số biết số thứ nhất bằng

5

2 số thứ hai; và nếu chuyển số thứ hai sang số thứ nhất 42 đơn vị thì số thứ nhất hơn số thứ hai 12 đơn vị.

Thứ 3.8.2009

Toán: Luyện tập tổng hợp

I. Đề bài:

Bài1. Tính nhanh (4 điểm) a. 32 x 3 + 32 x 7 + 32

b. 340 x 125 + 659 x 125 + 125 c. 46 x 3 + 24 x 2 x 6 – 45 x 2 x 3 d. 112 x 65 – 112 x 55

e. 47 x 48 – 47 x 17 + 47

Bài 2. Tìm 2 số biết rằng tổng của 2 số đó là 575. Nếu viết thêm một chữ số 6 vào bên phải số thứ 2 thì tổng mới là 1668 (4 điểm).

Bài 3. Hiệu của 2 số là 312. Biết rằng nếu xóa đi chữ số 6 ở hàng đơn vị của số lớn đợc số bé (4 điểm).

Bài 4. Một gian hàng bán vải có 5866m vải hoa và vải xanh. Sau khi đã bán 860m vải hoa và 320m vải xanh, thì số vải hoa còn lại gấp đôi số mét vải xanh còn lại. Hỏi lúc đầu mỗi loại có bao nhiêu m vải (4 điểm).

Bài 5. An có nhiều hơn Bình 24 viên kẹo. Nếu An cho Bình 6 viên thì số kẹo của Bình bằng

2

1 số kẹo của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo (4 điểm).

Một phần của tài liệu Giáo án BDHSG - Hằng (Trang 30 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(71 trang)
w