I. Chữa bài tập
II. Ôn về mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính(Đối với phép nhân) (Đối với phép nhân)
* Những kiến thức cần ghi nhớ
- Nếu tăng thừa số này lên a lần, giữ nguyên thừa số kia thì tích tăng lên a lần. - Nếu giảm thừa số này đi a lần, giữ nguyên thừa số kia thì tích giảm đi a lần. - Tăng thừa số này lên a lần, giảm thừa số kia đi a lần thì tích không thay đổi.
- Nếu tăng thừa số này lên a đơn vị, giữ nguyên thừa số kia thì tích tăng lên a lần thừa số kia.
- Nếu giảm thừa số này đi a đơn vị, giữ nguyên thừa số kia thì tích giảm đi a lần thừa số kia.
III. Bài tập
Bài 1: Tích của 2 số là 6624. Nếu thêm 6 đơn vị vào thừa số thứ nhất thì tích mới là 6840. Tìm 2 thừa số đó.
* Định hớng cho học sinh cách giải
- Giữ nguyên thừa số thứ 2, và viết thêm 6 đơn vị vào thừa số thứ nhất thì tích sẽ tăng thêm 1 số bằng 6 lần thừa số thứ hai.
Vậy 6 lần thừa số thứ 2 là: 6840 – 6624 = 216 Thừa số thứ hai là: 216 : 6 = 36 Thừa số thứ nhất là: 6624 : 36 = 184 Đáp số: Thừa số thứ 1: 184 Thừa số thứ 2: 36
Bài 2: Tích của 2 số là 1820 thừa số thứ nhất đi 5 đơn vị, giữ nguyên thừa số thứ 2 thì tích mới là 1560. Tìm 2 thừa số của tích.
Hớng dẫn học sinh cách giải tơng tự bài 1.
Bài 3: Hai số có tích là 1548, thừa số thứ 2 có chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục là 1. Nếu đổi chỗ 2 chữ số này cho nhau thì tích mới là 1224. Tìm 2 thừa số của tích.
Hớng dẫn:
- Thừa số thứ 2 có chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục là 1. Vậy khi đổi chỗ 2 thừa số này cho nhau thì thừa số thứ 2 sẽ thay đổi nh thế nào? (Giảm đi 9 đơn vị vì 10 – 1 = 9)
+ Khi đó tích sẽ nh thế nào? (giảm đi)
+ Và giảm đi mấy đơn vị? (1548 – 1224 = 324)
+ Số đơn vị mà tích sẽ giảm đi có quan hệ nh thế nào đối với thừa số thứ nhất? (324 này chính là 9 lần thừa số thứ nhất)
Từ đó ta sẽ tìm đợc thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2. Giải:
- ở thừa số thứ 2 có chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị. Nên khi đổi chỗ 2 chữ số này cho nhau thì thừa số thứ hai sẽ giảm đi: 10 - 1 = 9(đơn vị). - Khi đó tích cũ đã tăng thêm: 1548 – 1224 = 324
- Suy ra 324 chính là 9 lần thừa số thứ nhất. Vậy thừa số thứ nhất là: 324 : 9 = 36
Thừa số thứ hai là: 1548 : 36 = 43
Đáp số: Thừa số thứ nhất: 36 Thừa số thứ hai: 43
Bài tập về nhà
Bài 1: Tích của 2 số tự nhiên là 65. Nếu thừa số thứ nhất tăng thêm 30 đơn vị và giữ nguyên thừa số kia thì tích mới là 215. Tìm 2 số đó.
Bài 2: Tích của 2 số là 3192. ở thừa số thứ nhất có chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng trăm là 1. Nếu đổi chỗ 2 chữ số này cho nhau và giữ nguyên thừa số thứ 2 thì đợc tích mới là 3588. Tìm 2 số đó.
Bài 3: Khi nhân 1 số với 29 một bạn học sinh đã đặt các tích riêng thẳng cột nh trong phép cộng nên đợc các kết quả là 385. Hãy tìm kết quả đúng của phép nhân. Bài 4: Tìm tích của 2 số, biết rằng nếu ta tăng thừa số thứ nhất lên 3 lần và tăng thừa số thứ hai lên 2 lần thì đợc tích mới là 6192.
Thứ 5.31.12.2009
Đề kiểm tra Môn toán Bài số 3– Môn toán Bài số 3–
Thời gian làm bài 90 phút
Câu 1( 4 điểm ) : Tìm X
a, X + 176 : 11 = 148 b, 4824 – X x 135 = 4419 c, (1250 – X ) : 15 = 675 d, 1600 : X : 5 = 16
Câu 2 ( 4 điểm ): Cho biểu thức A = 675 : 15 + X x 11+2008 x 2 a, Tính giá trị của biểu thức với X = 5.
b, Tìm X,biết A = 4413
Câu 3( 4điểm ) : Bài toán sau đây trình bày 4 cách giải .Em hãy cho biết cách giải nào đúng,cách giải nào sai ? Vì sao
Bài toán : Tìm y Cách 1 : 12 : (y x 3) = 4 Cách 1 : 12 : (y x 3) = 4 y x 3 = 12 : 4 ( 12 : y ) : 3 = 4 y x 3 = 3 12 : y = 4 x 3 y = 3 : 3 12 : y =12 y= 1 y = 12 : 12 = 1 Cách 3 : 12 : (y x 3) = 4 Cách 4 : 12 : (y x 3) = 4 12 : (3 x y) = 4 12 : (3 x y ) = 4 (12 : 3) x y = 4 ( 12 : 3) : y = 4 4 x y =4 4 :y = 4 y = 4 : 4 y= 4 :4 y =1 y = 1 Câu 4( 4điểm ) :
Tìm số có hai chữ số ,biết rằng tổng của chúng bằng 89.Nếu viết thêm số bé vào bên phải số lớn và viết số bé vào bên trái số lớn ta đợc hai số có 4 chữ số mà hiệu của hai số đó là 1881 .
Câu 5( 4điểm ) : Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15 m .Nếu tăng chiều dài lên 9 m và giảm chiều rộng đi 3 m thì chiều rộng bằng
5
2 chiều dài .Tính diện tích hình chữ nhật lúc ban đầu .
Thứ 3.5.1.2010 Toán: Luyện tập tổng hợp I. Đề bài 1. Tính nhanh (5 điểm) a. 32 x 3 + 32 x 6 + 32 b. 340 x 125 + 659 x 125 + 125 c. 46 x 3 + 24 x 2 x 3 – 47 x 2 x 3 d. 112 x 65 – 112 x 55 e. 47 x 48 – 47 x 37 – 47
2. Tìm 2 số, biết rằng tổng của 2 số là 575. Nếu viết thêm một chữ số 6 vào bên phải số thứ 2, giữ nguyên số thứ nhất thì đợc tổng mới là 1668. (4 điểm)
3. Hiệu của 2 số là 684. Tìm 2 số đó biết rằng nếu xóa đi 1 chữ số khác 0 ở hàng đơn vị của số trừ thì hiệu mới là 1871 (4 điểm)
4. Tích của 2 số là 4620. ở thừa số thứ nhất có chữ số hàng đơn vị bé hơn chữ số hàng trăm là 1. Nếu ta đổi chỗ 2 chữ số này cho nhau và giữ nguyên thừa số thứ 2 thì đợc tích mới là 7685. Tìm 2 số đó. (4 điểm)
5. Tìm 2 số có tổng bằng 186, biết giữa chúng còn 5 số lẻ nữa (3 điểm).
II. Bài tập về nhà
Bài 1: Khi nhân 1 số tự nhiên với 135, một học sinh đã đặt các tích riêng thẳng cột nh trong phép cộng nên đợc kết quả là 1089. Tìm tích đúng của phép nhân đó.
Bài 2: Khi thực hiện phép nhân 2 số bạn học sinh đã viết nhầm chữ số 4 ở hàng đơn vị của thừa số thứ nhất thành chữ số 1, nên đã tìm ra kết quả là 525. Hãy tìm 2 số đã cho. Biết rằng tích của chúng là 600.
Bài 3: Tích của 2 số là 4484, nếu 1 thừa số tăng lên 4 đơn vị, giữ nguyên thừa số kia thì tích mới là 5180. Tìm 2 số đã cho.
Bài 4: Tích của 2 số là 20466, thừa số thứ nhất có chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục là 2. Nếu đổi chỗ các chữ số đó cho nhau và giữ nguyên thừa số thứ 2 thì tích mới là 21438. Tìm hai số đó.
Thứ 5.7.1.2010