Trong những năm vừa qua, Chi nhánh NHCT Thái Nguyên đã đóng góp một phần không nhỏ vào quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá của tỉnh. Chi nhánh đã giải ngân vốn tín dụng cho nhiều doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nh doanh nghiệp Nhà Nớc có nhà máy gang thép Thái Nguyên, nhà máy cơ khí 59 thuộc Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp phi Nhà Nớc có Công ty TNHH Trà Hoàng Bình, Doanh nghiệp cơ khí t nhân Thái Hng... Nhiều chỉ tiêu kinh tế xã hội đạt mắc tăng trởng khá, cơ sở hạ tâng đ- ợc đầu t đổi mới, đời sống nhân dân đợc nâng lên rõ rệt. Chi nhánh liên tục vợt các chỉ tiêu nhiệm vụ đợc giao nh: tốc độ tăng trởng d nợ bình quân tăng, chất lợng tín dụng tốt với tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng giảm... Điều đó thể hiện ở các mặt hoạt động kinh doanh sau:
2.2.2.1. Công tác huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động “Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệpđầu vào” của Ngân hàng thơng mại, có làm tốt công tác này thì công tác tiếp theo mới có hiệu quả. Bởi vì đây là một trong các nghiệp vụ cơ sở, là tiền đề quyết định đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp lý, chi phí huy
động vốn thấp sẽ nâng cao hiệu quả cho vay. Hiểu rõ vấn đề này Chi nhánh Thái Nguyên đã tận dụng u thế của mình để tăng số d tiền gửi tiết kiệm của dân c một cách chắc chắn và ổn định. Với 17 quỹ tiết kiệm đợc phân tán ở khắp thành phố và mỗi quỹ lại áp dụng phơng thức giao dịch tức thời trên máy tính đã tạo điều kiện cho khách hàng đến rút và gửi đợc nhanh chóng và thoả mái. Bên cạnh đó để huy động đợc nhiều tiền gửi của dân c Chi nhánh còn đa ra các mức lãi suất hấp dẫn, các hình thức tiết kiệm dự thởng
để thu hút khách hàng... Với các biện pháp huy động vốn linh hoạt, phong cách phục vụ văn minh lịch sự, đúng quy trình, tận tình chu đáo của cán bộ nhân viên quỹ tiết kiệm đã làm cho khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm váo
ngân hàng ngày càng đông. Tình hình huy động vốn của chi nhánh những năm qua đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 01: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh các năm 2001-2003 ( Đơn vị triệu đồng)
N¨m Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Sè tiÒn Sè tiÒn +/- (%) Sè tiÒn +/- (%)
Tổng nguồn vốn 704.884 831.232 +18% 974.356 +17%
Ngoại tệ (USD) 186.897 210.782 +12% 254.306 +20%
Nội tệ (VND) 517.987 620450 +19% 702.456 +13%
-Tiền gửi của dân c 566.850 704.432 +24,3% 895.267 +27,2%
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế 132.763 115.228 -13% 159.642 +38%
- Tiền gửi khác 5.271 11.572 +119,5% 7.773 - 33,1%
(Nguồn: Phòng tín dụng thống kê- Kế hoạch) Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của Chi nhánh có sự tăng trởng vững chắc qua các năm. Điều này cho thấy khả năng huy động vốn của Chi nhánh ngày càng đợc nâng cao về cả số lợng và chất lợng. Cụ thÓ:
Năm 2001 tổng nguồn vốn huy động đạt 704.884 (trđ) trong đó 80%
là tiền gửi tiết kiệm của dân c còn lại 20% là tiền khác. Những con số này thể hiện sự cố gắng của chi nhánh trong công tác huy động vốn. Huy động bằng VND là chủ yếu với số tiền 517.987 (trđ) còn lại là huy động bằng ngoại tệ.
Năm 2002 tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt 831.232 (trđ) tăng 18% so với năm 2001. Sự tăng trởng này cho thấy phơng pháp và cách thức thu hút vốn của chi nhánh ngày càng phù hợp với thị hiếu của nhân dân trong Tỉnh. Trong đó nguồn vốn tiết kiệm của dân c vẫn là chủ đạo
chiếm hơn 90% trên tổng nguồn vốn huy động và tăng 24,3% so với năm 2001.
So với năm 2002 thì đến năm 2003 tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt 974.356 (trđ), tăng 17%. Trong đó tiền gửi tiết kiệm của dân c là chủ yếu chiếm 87% và tăng 27,2%. Có thể coi đây là nguồn vốn tơng đối ổn định của Chi nhánh. Ngoài ra, Chi nhánh huy động bằng kỳ phiếu và trái phiếu có hiệu quả với số tiền đạt 142.063 (trđ).
Những thành tích trên cho thấy sự cố gắng của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên trong công tác huy động vốn. Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trởng liên tục với tốc độ nhanh và vững chắc. Trong cơ cấu nguồn vốn thì vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân c luôn chiếm khoảng 80%
tỷ lệ huy động năm sau cao hơn năm trớc. Điều đó cho thấy màng lới quỹ tiết kiệm rộng trên khắp tỉnh, các hình thức huy động vốn phong phú linh hoạt, luôn tăng cờng công tác tuyên truyền, quảng cáo các hình thức khuyến mãi với các khách hàng gửi tiền, áp dụng tin học vào giao dịch để
đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất nhu cầu của khách hàng của Chi nhánh có hiệu quả. Nh vậy có thể thấy công tác huy động vốn của Chi nhánh rất tốt.
2.2.2.2. Tình hình sử dụng vốn
Hoạt động tín dụng là hoạt động giữ vai trò quyết định trong việc kinh doanh của NHTM. Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn trong thu nhập của Ngân hàng. Vì vậy trong chiến lợc kinh doanh của Chi nhánh thì công tác tín dụng luôn đợc quan tâm hàng đầu.
Trong những năm qua với mục tiêu là nâng cao chất lợng tín dụng và
đa hoạt động tín dụng đi vào chiều sâu. Chi nhánh liên tục rà soát đánh giá, sàng lọc khách hàng, đầu t với khách hàng truyền thống đồng thời không ngừng tìm kiếm, tiếp thị các khách hàng mới có uy tín có khả năng tài chính lành mạnh đặt nền móng cho việc mở rộng hoạt động tín dụng một cách vững chắc an toàn và hiệu quả. Với những nỗ lực trên hoạt động tín
dụng của Chi nhánh ngày càng đợc mở rộng điều đó thể hiện qua bảng dới
®©y:
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHCT Thái Nguyên (Đơn vị: triệu đồng) N¨m
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Sè tiÒn Sè tiÒn +/- (%) Sè tiÒn +/- (%) Tổng D nợ 492.715 732.088 +48,5% 895.375 +22,3%
- Nợ ngắn hạn 291.086 466.157 +60,1% 500.46 + 22%
- Nợ trung dài hạn 197.248 262.023 +35,5% 318.246 + 21,4%
- Nợ quá hạn 4.381 3.908 - 10,7% 3.083 - 21%
+ Nợ quá hạn ngắn hạn 752 329 - 0,56% 270 - 17%
+ Nợ quá hạn trung, dài hạn 3.629 3.579 - 1,37% 2.813 - 2%
(Nguồn: Phòng tín dụng thống kê- Kế hoạch) Theo bảng số liệu d nợ của Chi nhánh luôn tăng trởng. D nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn d nợ trung dài hạn và đều trên mức 50%.
Năm 2001 d nợ ngắn hạn chiếm 59%, còn d nợ trung dài hạn là 40% tổng d nợ. Năm 2002 d nợ ngắn hạn chiếm 63,6%, còn d nợ trung dài hạn 35,8%
tổng d nợ. Năm 2003 d nợ ngắn hạn chiếm 63,7% d nợ, còn d nợ trung dài hạn là 35,5% tổng d nợ.
Nh vậy mức tăng trởng d nợ của Chi nhánh tăng liên tục và ổn định.
Năm 2002 tổng d nợ đạt 732.088 (trđ) tăng 48,5%. so với năm 2001 Năm 2003 tổng d nợ đạt 895.375 (trđ) tăng 22,3%. so với năm 2002 Trong tốc độ tăng trởng chung thì d nợ ngắn hạn luôn đạt tốc độ tăng cao nhất năm 2002 tăng 60,1%so với 2001 và năm 2003 tăng 22% so với năm 2002.
D nợ của Chi nhánh tăng cao và tỉ lệ nợ quá hạn lại giảm, điều đó cho thấy chất lợng tín dụng của Chi nhánh tốt. Năm 2001 nợ quá hạn chiếm 0,88% tổng d nợ với nợ quá hạn ngắn hạn chiếm 0,15% và nợ quá hạn trung
dài hạn chiếm 0,7%. Sang đến năm 2002 nợ quá hạn đã giảm 10,7% với nợ quá hạn ngắn hạn giảm 0,56%, nợ quá hạn trung dài hạn giảm là 1,37% so với năm 2001. Đến năm 2003 nợ quá hạn tiếp tục giảm 21% với nợ quá hạn ngắn hạn giảm 17%, nợ quá hạn trung dài hạn giảm 22% so với năm 2002.
Có thể thấy rằng hoạt động sử dụng vốn nói chung của Chi nhánh t-
ơng đối có hiệu quả. Với kết quả đã đạt đợc nh trên là do Chi nhánh chú trọng đến công tác cho vay mở rộng và tìm kiếm khách hàng, , cán bộ phòng kinh doanh luôn bám sát, đôn đốc các đơn vị có nợ quá hạn để thu hồi nợ từ đó nâng cao chất lợng tín dụng
2.2.2.3 Hiệu quả tín dụng
Nhìn chung hiệu quả tín dụng của Chi nhánh ngày càng cao thể hiện ở việc tăng doanh số cho vay, tăng doanh số thu nợ, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tăng vòng quay vốn tín dụng. Cụ thể đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Hiệu quả tín dụng của Chi nhánh qua các năm 2001 - 2003
(Đơn vị: Triệu đồn) N¨m
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Sè tiÒn Sè tiÒn +/- (%) Sè tiÒn +/- (%) Doanh sè cho vay 700.627 820.345 +16% 942.154 +14%
Doanh số thu nợ 639.524 800.512 +15% 913.259 +16%
Tổng d nợ 492.751 521.584 +4,02% 641.479 +25,1%
(Nguồn: Phòng Tín dụng- thống kê kế hoạch) Theo bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay, doanh số thu nợ, và d nợ qua các năm có xu hớng tăng. Doanh số cho vay năm 2002 đạt 820.345 (trđ) tăng 16% so với năm 2001. Năm 2003 đạt 942.154(trđ) tăng 26% so với năm 2002. Có đợc kết quả đó là do Chi nhánh có cơ cấu đầu t
đa rạng, có chính sách lãi suất hợp lý và mở rộng cho vay tới nhiều thành phÇn kinh tÕ
Bên cạnh đó doanh số thu nợ của Chi nhánh cũng tăng, cụ thể năm 2002 đạt 800.512(trđ), tăng 15% so với năm 2001 và đến năm 2003 đạt 913259(tr) tăng18% so với năm 2002. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng cũng nh công tác thẩm định khách hàng của cán bộ tín dụng tốt, lựa chọn đợc khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh để cấp tín dụng, từ đó làm giảm các khoản nợ xấu của Chi nhánh.
2.2.2.4 Hoạt động nghiệp vụ khác
Ngoài nghiệp vụ kinh doanh tín dụng truyền thống Chi nhánh NHCT Thái Nguyên còn thực hiện các dịch vụ ngân hàng nh: thanh toán quốc tế và thu đổi ngoại tệ. Việt Nam có đặc điểm là một nớc nông nghiệp lạc hậu
đang trên đà phát triển nên thị trờng ngoại hối còn non trẻ về qui mô hoạt
động, cũng nh kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh. Các NHTM chỉ
đơn thuần cung cấp các dịch vụ mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng để h- ởng phí. Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên cũng giống nh các NHTM khác là cung cấp dịch vụ mua bán ngoại tệ và cung cấp các phơng tiện thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu cho khách hàng. Năm 2003 hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh đạt đợc một số kết quả nh sau:
* Kinh doanh ngoại tệ: Chi nhánh thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý ngoại hối của Nhà Nớc trong việc niêm yết tỷ giá hàng ngày, kết quả là doanh số mua 16.357.479 USD, doanh số bán 17.210.968 USD.
* Thanh toán quốc tế: Mở 50 L/C nhập khẩu với số tiền 11.348.015 USD, Thanh toán 53 L/C nhập khẩu với số tiền 11.148.694 USD. Thông báo 25 L/C xuất khẩu với số tiền 926.695.USD.
* Thanh toán 21 L/C nhập khẩu với số tiền 2.252.854 USD. Trong năm 2003 Chi nhánh đã mở rộng dịch vụ thanh toán nh thanh toán chuyển tiền nhanh, thanh toán séc du lịch cho khách hàng.
2.2.2.5 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh
Những thành tựu đáng kể trong hoạt động kinh doanh nh trên Chi nhánh đã thu đợc nhiều kết quả khả quan ta có thể tổng hợp lại bảng kết quả sau:
Bảng 4: Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh năm 2001-2003. (Đơn vị: triệu đồng)
¨
Năm Thu nhập Chi phí Lợi nhuận hạch toán 2
2001 46.414 44.042 2.372 2
2002 54.392 50.677 3.715 2
2003 77.664 71.125 6.539
( Nguồn: Phòng Tín dụng- Thống kê kế hoạch) Theo bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận hạch toán tăng đều qua các năm, năm sau cao hơn năm trớc. Năm 2001 đạt đợc 2.372 (trđ), năm 2002
đạt đợc 3.715 (trđ) năm 2003 đạt 6.539 (trđ). Thu nhập cao hơn chi phí bỏ ra nên Chi nhánh có lãi ổn định. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn cũng nh những hạn chế còn tồn tại nhng có thể khẳng định hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên trong ba năm qua đã đợc năng lên cả về qui mô và chất lợng. Bên cạnh đó sự đồng lòng nhất trí của cán bộ tín dụng với hớng chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo đã không ngừng đổi mới phơng thức làm việc, đa ra các giải pháp đúng đắn, những chính sách phù hợp nhằm tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng.