2.2.3.1 Điều kiện vay vốn và quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Công Thơng Việt Nam
* Điều kiện vay vốn
Các NHTM khi cho khách hàng vay vốn đều phải tuân theo các nguyên tắc nhất định của NHNN. Bên cạnh đó, mỗi hệ thống ngân hàng lại có các văn bản cụ thể thêm công văn số 1250NV/NHNN ngày 15/09/1997 về đối tợng cho vay, điều kiện vay và lãi suất vay vốn.
NHCT Việt Nam có quy định chung cho vay tất cả các thành phần kinh tế bao gồm cả cho vay DNVVN. Khi vay vốn DNVVN phải có đủ t cách vay vốn theo thể lệ tín dụng hiện hành của NHCT Việt Nam. Nếu là chủ thể vay vốn Doanh nghiệp Nhà Nớc và doanh nghiệp phi Nhà Nớc. vay vốn tín dụng của Ngân hàng tối thiểu phải có 30% vốn tự có tham gia vào phơng án sản xuất kinh doanh, có thể bằng tiền, máy móc, thiết bị, nhà x- ởng (bao gồm giá trị đất đai).
Phơng án xin vay vốn phải đợc thông qua ngân hàng, ngân hàng thẩm định trực tiếp đúng đối tợng cho vay, có hiệu qủa kinh tế, có khả thu hồi đủ cả gốc cả lãi phát sinh. Ngoài ra, cho vay DNVVN thờng chứa đựng nhiều rủi ro nên ngân hàng yêu cầu khách hàng cần có tài sản đảm bảo bằng tài sản thế chấp: Đất đai, bất động sản... thuộc quyền sở hữu của ngời vay, bằng cầm cố giấy tờ có giá hoặc bảo lãnh tùy theo độ tin cậy của khách hàng. Lãi suất cho vay DNVVN tùy theo từng thời kỳ các Chi nhánh NHCT thỏa thuận với ngời đi vay và phù hợp với quy định của Tổng giám
đốc NHCT Việt Nam. Mức lãi suất có hạn tối đa không quá 15% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã đợc ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng theo quy định của NHCT Việt Nam, và hớng dẫn của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam. Chi nhánh NHCT nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn đáp ứng của Chi nhánh.
Kỳ hạn trả nợ gốc và lãi vốn vay: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng, NHCT nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay.
* Quy trình cấp vốn tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng cung cấp các loại hồ sơ và thông tin cần thiết theo quy định (hồ sơ
pháp lý và hồ sơ kinh tế). Ngân hàng tiến hành thẩm định món vay dựa trên các tiêu thức của NHCT Việt Nam quy định sau đó lập báo cáo thẩm định về khoản vay.
Nếu các điều kiện trên đã đầy đủ thì ngân hàng và khách hàng cùng ký hợp đồng tín dụng trong đó có ghi các thỏa thuận về số tiền vay, lãi suất vay, thời gian trả nợ số tiền đảm bảo. Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng thì
tùy vào các hình thức tín dụng mà khách hàng vay ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân. Trong quá trình vay, cán bộ tín dụng phải thờng xuyên kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay: Giám sát hoạt động tài khoản, phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ, viếng thăm và kiểm soát điểm kinh doanh...
Đến kỳ hạn trả nợ ngân hàng sẽ tiến hành thu gốc và lãi. Theo từng
định kỳ ngân hàng sẽ xem xét và xếp hạng tín dụng cho khách hàng vay vốn. Nếu chấm dứt thời hạn cho vay mà khách hàng không trả đợc nợ ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn. Chi nhánh NHCT Thái Nguyên đã thực hiện khá nghiêm túc và chặt chẽ quy định này
2.2.3.2. Thực trạng đầu t tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
*. Quan hệ tín dụng của Chi nhánh ngân hàng Công Thơng Thái Nguyên với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chi nhánh NHCT Thái Nguyên là một trong ba NHTM có phạm vi hoạt động và ảnh hởng nhiều tới sự phát triển kinh tế của Tỉnh. Sự thành đạt của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn nh hiện nay cũng nhờ một phần không nhỏ của Chi nhánh nhất là đối với các DNVVN hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong những năm qua Chi nhánh đã không ngừng cố gắng thu hút thêm khách hàng mới, ngoài khách hàng truyền thống là các DNVVN Nhà Nớc thì số lợng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế khác tăng nhanh.
Tính đến 31/12/2003 toàn chi nhánh đã có 497 khách hàng đến mở tài khoản tiền gửi, trong đó của doanh nghiệp là 169 đơn vị, t nhân cá thể là 348 đơn vị, phần lớn là của các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Trong
đó số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Chi nhánh thì có 85 đơn vị.
DNVVN Nhà Nớc là 52 đơn vị, công ty cổ phần là 21 đơn vị, công ty TNHH là 12 đơn vị, doanh nghiệp t nhân 10 đơn vị. Các doanh nghiệp này hầu hết đều hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ chỉ có một số DNVVN Nhà nớc họat động trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất. Một số doanh nghiệp khác cha đặt quan hệ tín dụng nhng cũng đã mở tài khỏan tiền gửi thanh toán tại Chi nhánh. Nh vậy, đa số các doanh nghiệp trong Tỉnh đều có quan hệ với Chi nhánh đây chính là một lợi thế không nhỏ đối với công tác mở rộng d nợ tín dụng của Chi nhánh.
* Thực trạng đầu t tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng Công Thơng Thái Nguyên
- Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh số cho vay là tổng mức vốn tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng trong một thời kỳ xác định. Doanh số cho vay đối với DNVVN của Chi nhánh có thể nói là tăng đều trong các năm 2001 - 2003.
Bảng 5: Bảng doanh số cho vay DNVVN năm 2001 – 2003 2003
(Đơn vị: triệu đồng)
N¨m 2001 2002 2003
Chỉ tiêu Số tiền Số tiền +/- (%) Số
tiÒn +/- (%) Doanh số cho vay ngắn hạn 356.249 411.259 +15% 536.010 +30%
- Doanh nghiệp Nhà Nớc 250.046 271.850 +8,7% 333.430 +22%
- Công ty cổ phần 7.320 37.010 +405% 94.517 +155%
- Công ty THNH 3.051 4.072 +62% 5.709 +40%
- Công ty t nhân 95.832 98.327 +2,6% 102.354 +4%
Doanh số cho vay trung dài hạn 23.920 36.156 +51% 37.976 +5%
- Doanh nghiệp Nhà Nớc 8.941 12.034 +34% 12.948 +7,5%
- Công ty cổ phần 3.027 7.219 +138% 8.501 +17%
- Công ty THNH 6.320 8.954 +41% 8.452 -5%
- Công ty t nhân 5.626 7949 +43% 8.075 -1,5%
Tổng doanh số cho vay 380.169 447.415 +17% 573.986 +28%
(Nguồn: Phòng tín dụng thống kê- Kế hoạch) Theo bảng số liệu trên doanh số cho vay đối với DNVVN tăng theo các năm. Năm 2002 tổng doanh số cho vay tăng 17% so với năm 2001 với số tiền là 447.415 (trđ), trong đó doanh số cho vay ngắn hạn tăng 15% và doanh số cho vay trung dài hạn tăng 51%. Doanh số cho vay ngắn hạn tăng cao hơn so với cho vay trung dài hạn vì các DNVVN vay vốn Ngân hàng thờng là để đáp ứng nhu cầu vốn lu động. Các công ty cổ phần có nhu cầu vay nhiều nhất, tăng 405%. Công ty TNHH tăng 62% điều này hoàn toàn hợp lý vì từ năm 2002 tỉnh Thái Nguyên có kế hoạch cơ cấu lại doanh nghiệp trong toàn tỉnh để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động.
Trong năm này có nhiều doanh nghiệp mới thành lập nên chi nhánh cũng tăng thêm nhiều khách hàng mới. Sang đến năm 2003 doanh số cho vay DNVVN của chi nhánh tiếp tục tăng 28% so với năm 2002 trong đó doanh số cho vay ngắn hạn tăng 30%, doanh số cho vay trung dài hạn tăng 5%.
Doanh số cho vay trung dài hạn tăng chậm vì chỉ có một số DNVVN Nhà nớc sản xuất những mặt hàng công nghiệp nên có nhu cầu vay dài hạn còn các doanh nghiệp vừa và nhỏ phi Nhà nớc chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực
dịch vụ thơng mại. Nhng so với năm 2002 thì năm 2003 tốc độ tăng doanh số cho vay của chi nhánh cao hơn.
Việc tăng doanh số cho vay DNVVN sẽ giúp chi nhánh mở rộng d nợ tín dụng. Điều đó chứng tỏ chi nhánh đã chú trọng đến đối tợng khách hàng là DNVVN và tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp này đợc vay vốn ngân hàng
- Doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thu nợ là một phần quan trọng trong qui trình tín dụng của ngân hàng. Doanh số thu nợ thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng trong một thời kì. Tổng doanh số thu nợ cho vay DNVVN của Chi nhánh qua các năm 2001- 2003 đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 6: Bảng doanh số thu nợ cho vay DNVVN năm 2001 – 2003 2003 (Đơn vị: Triệu đồng) N¨m
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Sè tiÒn Sè
tiÒn +/- (%) Sè tiÒn
+/- (%) Doanh số thu nợ ngắn hạn 308.105 382.398 +24% 468.016 +23%
- Doanh nghiệp Nhà Nớc 217.408 242.706 +11% 310.257 +19%
- Công ty cổ phần 6.024 36.213 +501% 61.526 +69%
- Công ty THNH 2953 4.028 +36% 4.281 +24%
- Công ty t nhân 81.720 89.451 +9,4% 100.952 +12%
Doanh số thu nợ trung dài hạn 16473 30.150 +83% 33.312 +10%
- Doanh nghiệp Nhà Nớc 7.536 11.094 +47% 11.245 +1,3%
- Công ty cổ phần 1249 5.697 +356% 6.207 +8,9%
- Công ty THNH 4.251 7.025 +65% 8.034 +14%
- Công ty t nhân 3.437 6.334 +84% 7.826 +23%
Tổng doanh số thu nợ 324.578 402.548 +24% 501.328 +20%
(Nguồn: Phòng tín dụng thống kê- Kế hoạch) Doanh số cho vay tăng, song Chi nhánh đã tổ chức tốt công tác thu nợ nên doanh số thu nợ cũng tăng đáng kể. Năm 2002 doanh số thu nợ đạt 402.548(trđ) tăng 24% so với năm 2001. Cụ thể năm 2002 doanh thu nợ ngắn hạn tăng 24% so với năm 2001, trong đó doanh thu nợ của công ty cổ phần tăng cao nhất 501% sau đó đến công ty TNHH tăng 36% và doanh nghiệp Nhà Nớc tăng 11%. Bên cạnh đó doanh số thu nợ trung dài hạn cũng tăng, năm 2002 thu đợc 30.150(trđ) tăng 83% so với năm 2001 Nổi bật là doanh số thu nợ của công ty cổ phần tăng 356%, công ty t nhân tăng 84%, công ty TNHH tăng 65% nhng trong năm này doanh thu trung dài hạn về số tuyệt đối cao nhất là của DNVVN Nhà Nớc. Điều đó có nghĩa trong năm 2002 nhiều doanh nghiệp có quan hệ với Chi nhánh kinh doanh thuận lợi. Sang đến năm 2003 tổng doanh số thu nợ đạt 501.328(trđ) tăng 20% so với năm 2002. Trong đó doanh số thu nợ trung dài hạn đạt 33.312(trđ), vợt năm 2002 là 10%, doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 468.016(trđ) tăng 23% so với năm 2002 bình quân chung doanh số thu nợ của các doanh nghiệp đều tăng hơn năm trớc
Có thể nói rằng Doanh số cho vay, doanh số thu nợ cho vay DNVVN của Chi nhánh trong những năm đều đạt kế hoạch đề ra từ đó cho thấy Chi nhánh đang tích cực mở rộng cho vay đến các DNVVN trên địa bàn.
- Tình hình d nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh Quán triệt phơng châm: “Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệpVì sự thành đạt của mọi ngời, mọi nhà, mọi doanh nghiệp”, trong những năm qua Chi nhánh NHCT Thái Nguyên đã tích cực tìm kiếm khách hàng, tăng d nợ tín dụng đặc biệt là các DNVVN. Để có đ-
ợc đánh giá chính xác về mức tăng d nợ tín dụng cho DNVVN cần xem xét qua bảng sau:
Bảng 7: Bảng d nợ đối với DNVVN tại chi nhánh NHCT Thái Nguyên (Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Sè tiÒn Sè tiÒn Sè tiÒn Dự nợ cho vay ngắn hạn 296.703 327.683 386.678 -Doanh nghiệp Nhà nớc 197.034 216.397 239.570
- Công tỷ cổ phần 6.722 7.519 40.570
-Công ty TNHH 2.508 3.452 4.880
- Công ty t nhân 90.439 100.315 101.718
D nợ cho vay trung dài hạn 84.423 89.100 93.764
-Doanh nghiệp nhà nớc 70.371 71.311 74.011
-Công ty cổ phần 5.061 6.538 60.861
Công ty TNHH 5.390 7.319 7.960
Công ty t nhân 3.520 3.887 4.932
Tổng d nợ đối với DNVVN 381.027 425.783 498.552 (Nguồn: Phòng tín dụng- Thống kê kế hoạch)
Nhìn bảng số liệu trên ta thấy d nợ tín dụng của các DNVVN luôn chiếm hợ 70% tổng d nợ tín dụng của toàn Chi nhánh dù giá trị của mỗi khoản vay nhỏ nhng lại có số lợng khách hàng đông đảo. D nợ cho vay DNVVN tăng dần qua cac năm. Năm 2002 tăng 11% so với năm 2001 tơng ứng số tiền là 425.783(trđ). Năm 2003 tăng 17% so với năm 2002 đạt
498.552(trđ) chứng tỏ Chi nhánh ngày càng mở rộng thị phần ra khối DNVVN, các doanh nghiệp đặt quan hệ tín dụng với Chi nhánh ngày càng
đông làm tăng doanh số cho vay và tăng d nợ. Do đặc điểm là chỉ vay để
đáp ứng nhu cầu vốn lu động nên d nợ ngắn hạn của cho vay DNVVN chiếm tỉ trọng lớn. Năm 2002 d nợ cho vay ngắn hạn đạt 327.683 (trđ) tăng 10% so với năm 2001 và năm 2003 đạt 386.678(trđ) tăng 18% so với năm 2002 trong cả hai năm này d nợ cho vay các doanh nghiệp Nhà Nớc chiếm tỉ trọng cao nhất.
Các khoản vay có kỳ hạn dài chiếm tỉ trọng thấp và nhỏ. Năm 2002 d nợ cho vay trung dài hạn đạt 89.100(trđ) tăng 0,5% so với năm 2001,
trong đó d nợ cho vay các công ty TNHH tăng lên 216.397(trđ) còn d nợ cho vay các loại doanh nghiệp khác đều tăng. Đến năm 2003 d nợ cho vay trung dài hạn tiếp tục tăng 5,2% với số tiền là 93.764 trong đó d nợ của các công ty cổ phần có tỷ trọng cao nhất.
Nhìn một cách tổng thể thì chất lợng tín dụng đã đợc nâng lên ở các thành phần kinh tế. D nợ cho vay ngắn hạn nhiều hơn d nợ cho vay trung dài hạn, nguyên nhân là do các doanh nghiệp cha có các dự án lớn khả thi và thuyết phục ngân hàng.
Một chỉ tiêu nữa để đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng là dựa vào là tỉ lệ nợ quá hạn. Trong ba năm qua tỉ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh giảm đáng kể trong khi d nợ lại tăng cao, cụ thể đánh giá qua bảng sau:
Bảng 8: Bảng tỉ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVNcủa Chi nhánh trong n¨m 2001- 2003
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Sè tiÒn Sè tiÒn Sè tiÒn
Tổng d nợ cho vay DNVN 381.027 425.783 498.552
Nợ quá hạn 2.018 1.907 1.518
- DNVVN Nhà Nớc 942 902 837
- Công ty cổ phần 437 425 392
- Công ty TNHH 356 327 136
- Công ty t nhân 283 253 153
(Nguồn: Phòng tín dụng - Thống kê kế hoạch) Năm 2002 tỷ lệ nợ quá hạn còn 1.907 (trđ) chiếm 0,44% tổng d nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và giảm 5,5% so với năm 2001. Tỷ lệ này tiếp tục đợc phát huy vào năm 2003, nợ quá hạn còn 1.518(trđ) chiếm 0,30% tổng d nợ và giảm 20% so với năm 2002. Đây là tỉ lệ thấp chứng tỏ
chất lợng tín dụng của Chi nhánh tốt. Các khoản tín dụng có tỉ lệ nợ quá
hạn thấp và giảm dần qua các năm trong khi d nợ tín dụng tăng, điều này cho thấy hoạt động tín dụng của Chi nhánh đang thực sự góp phần vào sự nghiệp xây dựng kinh tế địa phơng.
2.3 Đánh giá kết quả hoạt động đầu t tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng công thơng Thái Nguyên
* Những thành tựu đã đạt đợc
Có thể nói rằng hoạt động cho vay đối với DNVVN của Chi nhánh trong những năm qua đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Đối với DNVVN
đợc đáp ứng kip thời vốn lu động để sản xuất, đợc đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn để đổi mới máy móc thiết bị, xây dựng mới lại nhà xởng....
còn đối với Chi nhánh thì mở rộng đợc thị phần, tăng thêm khách hàng, đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm, từ đó cải tiến nhiều qui trình nghiệp vụ ngân hàng để phục vụ khách hàng tốt hơn.
Từ thành công trong công tác huy động vốn đã tạo cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trở nên chủ động và thuận lợi rất nhiều. Cộng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ Chi nhánh đạt đợc một số kết quả nhất định.
Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đặt ra, song song với việc đẩy mạnh phát triển tín dụng cho DNVVN Chi nhánh đã tham gia tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phơng.
Chất lợng tín dụng cho DNVVN đợc nâng cao rất nhiều, làm cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh sẽ đợc an toàn, từ đó tạo điều kiện tăng qui mô tín dụng ra đối với mọi khách hàng thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế phi Nhà Nớc .
D nợ tín dụng tăng đều qua các năm và hình thức cấp tín dụngcủa Chi nhánh đã đa rạng, đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn của mọi đối tợng. Uy tín của Chi nhánh ngày càng đợc nâng cao là kết quả tốt nhất vì khách hàng
sẽ tìm đến những ngân hàng có sự tín nhiệm để đặt quan hệ vay vốn, giao dịch.
* Những hạn chế và nguyên nhân.
Bên cạnh những kết quả đạt đợc thì do nhiều nguyên nhân khác nhau thì hoạt động tín dụng đối với các DNVVN của Chi nhánh còn có nhũng hạn chế cần đợc giải quyết nh:
D nợ tín dụng đối với các DNVVN phi Nhà Nớc còn thấp, nhiều doanh nghiệp vẫn cha tiếp cận đợc vốn tín dụng ngân hàng. và do sự cạnh tranh của các NHTM khác trên địa bàn nên một số khách hàng truyền thống đã chạy sang quan hệ tín dụng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng khác.
Chất lợng tín dụng đối với DNVVN còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, tỷ lệ nợ quá hạn vẫn có. Chứng tỏ công tác giải quyết nợ đọng của Chi nhánh cha
đợc cải thiện nhiều nhất là trong khối DNVVN phi Nhà Nớc. Công tác kiểm soát khách hàng sau khi cho vay cha đợc đầy đủ, cán bộ tín dụng cha năng động và không thờng xuyên đến kiểm tra tại cơ sở dẫn đến sử dụng vốn sai mục đích gây thất thoát hoặc làm sai lệch hớng đầu t của Chi nhánh Hình thức tín dụng trung dài hạn đối với DNVVN cha đợc Chi nhánh quan tâm nhiều, trong khi nhu cầu vay để đầu t mở rộng qui mô và nâng cao năng lực sản xuất của đối tợng khách hàng này là rất lớn.
Việc xây dựng và cập nhật hệ thống thông tin về các DNVVN của Chi nhánh cha đợc triển khai đúng mức, nhất là các thông tin liên quan đến ngành nghề lĩnh vực kinh doanh và các dự án đầu t của các DNVVN, gây khó khăn cho Chi nhánh trong công tác thẩm định và phán quyết cho vay.
Những mặt tồn tại trên là kết quả tổng hợp của rất nhiều các nguyên nhân khác nhau. Ngoài những nguyên nhân mang tính khách quan nh: tác
động của cơ chế thị trờng, sự biến động của nền kinh tế, môi trờng pháp