Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của công ty có ảnh hởng

Một phần của tài liệu Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp, phân xưởng, tổ sản xuất ở công ty cầu 7 Thăng Long.doc.DOC (Trang 28 - 36)

đến việc củng cố và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

a. Tính chất và nhiệm vụ sản xuất của Công ty:

Trớc đây, Công ty chủ yếu làm nhiệm vụ xây dựng và sửa chữa cầi đờng.

Nhng từ năm 1990 trở lại đây Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, sản xuất thêm đợc nhiều loại sản phẩm mới thích ứng với nhu cầu thị tr- ờng.

Do kết cấu sản phẩm phức tạp, chủng loại sản phẩm đa dạng, đòi hỏi cán bộ công nhân viên vừa phải có kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, vừa phải tiếp thu nhanh chóng những tiến bộ khoa học thì mới có những sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu, đòi hỏi của thị trờng.

Tóm lại do tính chất và nhiệm vụ sản xuất của Công ty rất phức tạp, đã gây ra nhiều khó khăn trong công tác tổ chức quản lý và trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

b. Đặc điểm máy móc thiết bị:

Trong những năm gần đây nhằm tạo trong u thế trong cạnh tranh, Công ty

đã mạnh dạn đầu t chiều sâu bằng nguồn vốn tự bổ sung và nguồn vốn vay ngân hàng với tổng số tiền hơn 30 tỷ đồng để mua sắm các thiết bị thi công đồng bộ nh: búa đóng cọc, rung cọc, các loại cần cẩu, trạm trộn thi công có hệ thống cân

đo tự động, xe vận chuyển bê tông, máy bơm bê tông... việc đa kỹ thuật công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc giảm thời gian gián đoạn, rút ngắn chu kỳ sản xuất và đẩy nhanh vòng quay của vốn lu

động.

Theo báo cáo, số lợng hiện trạng máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của công ty có đến 31/13/1999 nh sau:

- Biểu 2-

Stt Tên thiết bị Nớc sản

xuất số l-

ợng Tình trạng kỹ

thuật Nơi đặt thiết bị Tốt H

hỏ ng phả

i sc

thanChờ h lý

I Máy phát điện

1 Máy phát điện 125 KVA Ba lan 01 x Quảng Ninh

2 Máy phát điện 105 KVA Đ.Đức 01 x Hà Nội

3 Máy phát điện 60 KVA L.Xô 02 xx Đội707-HN

4 Máy phát điện 75KVA T.Quốc 01 x Hải phòng

5 Máy phát điện 80 KVA Tiệp 02 xx Tuyên quang

II Máy nén khí

6 Máy nén khí điện

10/8 Rumani 01 x Lạng Sơn

7 Máy nén khí điện 5 m3/ph L.xô 01 x Khánh Khê

8 Máy nén khí 1m3/ph Đ.loan 01 x Hà nội

9 Máy nén khí Đông Phong T.quốc 04 xx xx Hà Nội III Máy làm đất

10 ủi T130 L.xô 02 x x Đội TCCG1-Hà Nội

11 Máy xúc E4121 L.xô 01 x Lạng sơn

12 Máy xúc D0262 L.xô 01 x Hà Nội

13 Máy xúc E03323 L.xô 01 x Hà Nội

14 Xe xúc lật bánh lốp Nhật 01 x Tuyên Quang

15 Đầm đất Misaka Nhật 03 xx

x Hải phòng - Hà

Nội IV Máy xây dựng

16 Máy trộn vữa 250 lít V.Nam 01 x Hiệp đức

17 Máy bơm vữa CO50A L.xô 03 xx

x Phả lại

18 Máy bơm vữa CO57A L.xô 02 x x Hải phòng

19 Máy trộn bê tông 250 lít T.quốc 01 X Hà Nội 20 Máy trộn bê tông 400 lít T.quốc 02 x x Hà Nội

21 Máy trộn BT JZC 350/650 T.quốc x Đội 707-Hà Nội 22 Máy trộn bê tông 600 lít T.quốc 01 x Sông mã

23 Máy trộn bê tông 750 lít L.xô 02 xx Hà Nội

24 Máy trộn bê tông CP.80 L.xô 02 xx Tuyên Quang

25 Trạm trộn BT 1500 lít T.quốc 01 x Hà Nội

26 Trạm trộn BTBM-45 L.xô 01 x Đội 707-Hà Nội

27 Trạm trộn BT KABAG Đức 01 x Tuyên Quang

28 Máy bơm BTBSA 1406 Đức 01 x Sông Mã

29 Xe bơm BT 29K57-60 Đức 01 x Cầu pác chót

30 Xe bơm BT KAMAZ Lxô 01 x Khánh khê

31 ô tô trộn BT TATRA Tiệp,

LX 02 xx Đội bê tông -Hà

Nội

32 ô tô rơ moóc TATRA Tiệp 01 x Đội TCCG2 - Hà

Nội

33 ô tô vận chuyển BT Nga, ý 02 xx Đội TCCG2 - Hà

Nội V Thiết bị đóng cọc

34 Giá bún đóng cọc 7135 T.quốc 01 x Hải phòng

35 Giá búa DJ 2,5 cải tiến T.quốc 01 x Khánh khê

36 Giá búa DJG 2,5 T.quốc 01 x Tuyên quang

37 Giá búa 2,5 tấn V.nam Đội 707 - Hà

Nội

38 Giá búa 1,8 tấn T.quốc 02 x x Cầu chánh Hoà

39 Quả búa D40 T.quốc 01 x Quảng ninh

40 Quả búa CII 79 L.xô 01 x Lạng Sơn

41 Quả búa CII 78 L.xô 01 x Đội TCCG1-Hà

Nội VI Máy bơm nớc

42 Máy bơm nớc EBARA Nhật 02 xx Lạng sơn-Hà

Nội

43 Máy bơm nớc 30KW Nhật 01 Hải phòng

44 Máy bơm điện 3pha Việt

Nam 02 xx Hà Nội

45 Máy bơm nớc 150m2/h Nhật 01 x Đội 707-Hà Nội

46 Máy bơm nớc 36m3/h Nhật 01 x Cầu Chánh hoà

VII Thiết bị nâng

47 Cẩu KC5363A L.xô 01 x Tuyên quang

48 Cẩu KC5363B L.xô 01 x Đông anh

49 Cẩu KC5363 L.xô 01 x Đội 707 -Hà Nội

50 Cẩu MDK - 40 Đức 01 x Hà Nội

51 Cẩu tự hành KC 4361A L.xô 01 x Sông mã

52 Cẩu ô tô KC4561 L.xô 01 x Tuyên Quang

53 Cẩu KC4561 trên ô tô L.xô 01 x Khánh khê

54 Cẩu KC 3577 trên ô tô L.xô 01 x Khánh khê

VIII Thiết bị vận chuyển

55 ô tô zin 130 29K-22-92 L.xô 01 x Sông mã

56 ô tô zin téc 29E-58-26 L.xô 01 x Cầu Pác chót

57 ôtô KAMAZ 29K-59-10 L.xô 01 x H.đức, Sông mã

58 ôtô Maz ben 29H-19-81 L.xô 01 x Phả lại

59 ôtô Mazben 29H-13-13 L.xô 01 x Đội bêtông -Hà

Nội

60 ôtô mazben 29H-11-97 L.xô 01 x Tuyên quang

Qua thống kê trên đây cho thấy phần lớn máy móc thiết bị của công ty

đang sử dụng tốt, đợc bố trí sắp xếp tùy thuộc vào khối lợng cônh việc của từng công trình. Nhìn chung việc điều phối thiết bị đã đáp ứng về cơ bản cho thi công các công trình cả về số lợng, góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành công trình đúng tiến độ.

Tại các phòng ban chức năng đã có nhiều máy vi tính nhng việc sử dụng phần mềm vào quản lý sản xuất kinh doanh còn cha đợc chú ý. Chính vì vậy

đòi hỏi công ty phải có hớng khắc phục.

c. Đặc điểm về nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của qía trình sản xuất (sức lao

động, t liệu lao động và đối tợng lao động). Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chất lợng của nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiệp đến chất lợng sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành.

Là công ty xây dựng cầu đờng cho nên nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là sắt thép, xi măng, cát đá và một số vật liệu phụ trợ nh: dầu, mỡ, ôxy, đất

đèn, que hàn và các phụ gia. Các loại nguyên vật liệu đợc bảo quản tại kho của công ty và kho của các đội sản xuất tơng đối tốt, dợc sắp xếp một cách khoa học thuận tiện cho việc tìm kiếm và vận chuyển mau chóng. Căn cứ vào bản thiết kế kỹ thuật cho từng hạng mục công trình, phòng vật t thiết bị lên kế hoạch mua sắm chính xác theo định mức. Trong cơ chế thị trờng hiện nay nguồn vật t tơng

đối dễ mua, vì thế công ty không dự trữ trong kho nhiều vừa mất chi phí bảo quản lại vừa đọng vốn. Nguyên vật liệu mua tới đâu, xuất thẳng vào công trờng tới đó theo đúng chủng loại yêu cầu. Khi đa vào sử dụng đều có giám sát kỹ thuật bên A kiểm tra xem có đảm bảo chất lợng hay không. Phòng vật t thiết bị có trách nhiệm quán xuyến chung cho toàn công ty mua sắm vật t cho các công trình, công trình nào có nhu cầu thì tiếp liệu viên của phòng sẽ mua đúng chủng loại và có trách nhiệm giao vật t tại công trình, không phải xuất từ kho của công ty .

Ngoài ra còn có vật liệu luân chuyển, có nghĩa là vật liệu này đợc phân bổ dần, hết công trình này sẽ thu hồi lại rầi chuyển sang công trình khác theo khấu hao cụ thể nh: Thanh vạn năng, cọc ván thép, tà vạt các loại...

Đối với một đơn vị làm cầu thì nguồn nhiên nguyên liệu là rất quan trọng, chi phí của nó rất lớn đợc tính vào giá thành. Vì thế muốn giá thành hạ thì đòi hỏi phải mua sắm nguyên vật liệu thật chính xác và phân phối vào công trình kịp thời.

d. Đặc điểm về lao động:

Để đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh , công ty đã từng bớc ổ địng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề. Qua thực tế sản xuất và đợc bồi dỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế , một đội ngũ cán bộ mói có năng lực đã trởng thành.

Theo số liệu đến hết ngày 31/12/1999 tổng số CBCNV toàn công ty có 815 ngời (trong đó nữ là 194 ngời chiếm 23,8% tổng số CBCNV):

* Số lao động gián tiếp là 208 ngời chiếm 25,5% tổng ssố CBCNV, trong

đó số lao động quản lý là 32 ngời chiếm 3,93%.

Về trình độ chuyên môn:

- Cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng là 96 ngời (chiếm 11,8%) - Cán bộ trung cấp là 35 ngời (chiếm 4,3%)

- Công nhân kỹ thuật là 518 ngời

Sau đây là bảng tổng hợp về số lợng, chất lợng lao động gián tiếp của công ty:

- Biểu 3-

Đơn vị Tổng số

lao động

Giới tính Trình độ

Nam Nữ ĐH TC SC

1.Cán bộ lãnh đạo 4 4 - 4 - -

2.Phòng TC-LĐ-TL 8 6 2 6 2 -

3.Phòng HCVT 15 8 7 3 2 10

4.Phòng kinh tế koạch 8 4 4 7 1 -

5.Phòng vật t-thiết bị 8 5 3 4 2 2

6.Phòng tài chính kế toán 7 - 7 5 2 -

7.Phòng kỹ thuật 11 8 3 11 - -

8.Ban thanh tra bảo vệ 8 8 - 1 1 6

9.LĐ gián tiếp đội SSX

- Đội 701 13 10 3 4 2 7

- Đội 702 13 11 2 6 3 4

- Đội 703 15 10 5 7 2 6

- Đội 704 15 10 5 6 2 7

- Đội 705 14 10 4 7 3 4

- Đội 706 14 11 3 5 3 6

- Đội 707 15 10 5 5 3 7

- Đội bê tông 15 11 4 6 3 6

- Đội TCCG 1 12 9 3 5 2 5

- Đội TCCG 2 13 9 4 4 2 7

Cộng 208 144 64 96 35 77

Công nhân trực tiếp sản xuất là 607 ngời làm các ngành nghề khác nhau nh: Thợ kích kéo, thợ sắt, thợ hàn, thợ mộc, thợ nề, lái xe, vận hành sửa chữa, thợ điện, lái cẩu, th bê tông với bình quân bậc thợ là 4,1/7.

Việc phân bổ bậc thợ của công ty nh sau:

- Biểu 4-

Tên đội SX Số LĐ trực tiếp Bậc thợ Bình quân

bậc thợ 7/7 6/7 5/7 4/7 3/7 2/7

701 67 2 8 9 16 25 7 3,9/7

702 69 3 6 7 19 26 8 3,8/7

703 56 1 9 13 25 - 8 4,3/7

704 59 2 8 11 30 8 - 4,4/7

705 84 3 11 19 44 - 7 4,4/7

706 56 2 6 15 18 15 - 4,3/7

707 61 1 8 19 - 25 8 4/7

Bê tông 82 3 7 12 29 22 9 3,9/7

TCCG 1 39 2 5 10 8 6 8 4,1/7

TCCG 2 34 1 6 9 7 2 9 4,1/7

Cộng 607 20 74 124 196 129 64 4,1/7

Công ty đã có cơ chế khuyến khích hợp lý với mọi đơn vị , đối tợng trong và nhoài công ty để cùng tham gia tìm việc làm, đảm bảo công ăn việc làm cho CBCNV. Quan hệ với các Bộ, ngành và sở GTVT, các ban quản lý công trình các địa phơng để đấu thầu và tìm đủ việc làm năm 2000 và gối đầu năm 2001.

Thu nhập bình quân từ 1.000.000 - 1.100.000 đ/ngời/tháng, tốc độ tăng thu nhập bình quân so với long cơ bản từ 2,5 đến 3 lần.

* Về công tác tuyển dụng lao động và hợp đồng lao động, công ty quy

định:

Các đơn vị trực thuộc công ty đợc phép sử dụng ngời lao động đã giao kết hợp đồng lao động với công ty và đợc công ty điều động về làm tại đơn vị.

Nghiêm cấm việc sử dụng ngời lao động cha giao kết hợp đồng lao động với

công ty hoặc dới bất kỳ hình thức nào hoặc sử dụng lao động trái với điều khoản

đã giao kết trong hợp đồng lao động.

Hàng tháng các đơn vị trực thuộc phải báo cáo về phòng TC - LĐ - TL công ty về tình hình lao động của đơn vị mình.

Trờng hợp nhân lực của đơn vị mình không đáp ứng đợc yêu cầu của công việc, các đơn vị phải báo cáo Giám đốc công ty để có kế hoạch điều phối công việc và nhân lực trong công ty cho hợp lý.

Khi công ty cần tuyển chọn tăng thêm ngời lao độngđể phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty , phòng TC - LĐ - TL có trách nhiệm thông báo đầy đủ công khai các điều kiện tuyển dụng, quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động và ngời sử dụng lao dộng trong quá trình làm việc. Hồ sơ xin việc làm của ngời lao động theo mẫu bao gồm: Đơn xin việc, giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch, văn bằng chứng chỉ...phòng TC-LĐ-TL nếu xét thấy phù hợp thì soạn thảo hợp đồng lao động đệ trình Giám đốc công ty. Sau khi đã giao kết hợp đồng lao động, ngời lao động đợc công ty điều động về các đơn vị trong công ty và phải tuân thủ đúng theo các điều khoản đã giao kết trong hợp đồng lao động đã ký.

Hiện nay công ty đang ký hợp đồng lao động theo vụ việc và nhắn hạn khoảng 400 ngời, chủ yếu là sử dụng lao động tại địa phơng làm các công việc giản đơn. Riêng những việc đòi hỏi có tính chất kỹ thuật thì thuê lao động kỹ thuật (có kiểm tra tay nghề).

Công ty đã thực hiện lấy việc giao khoán là đòn bẩy thúc đảy sản xuất và là cơ sở để tăng cờng công tác quản lý. Do đó công tác khoán đợc thực hiện triệt

để từ đó công ty đến các đội sản xuất và từ các đội sản xuất đến các tổ sản xuất.

e. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ :

Thị trờng của công ty có mặt hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc, bao gồm cả thị trờng cung ứng và thị trờng tiêu thụ. Do đó công ty rất quan tâm đến các vấn đề dự báo thị trờng cũng nh trơng , chính sách của Đảng và nhà nớc, tìm ra nhu cầu để lên kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh cụ thể. Trong những năm qua, công tác tiếp thị và đấu thầu đã có những tiến bộ đáng kể. Uy tín của công

ty đợc mở rộng, chất lợng hồ sơ đấu thầu đợc nâng cao lên, đợc khách hàng và các đơn vị bạn tin tởng.

Với chỉ trơng của Đảng là đổi mới nhanh cơ chế quản lý, giáo dục, đào tạo khoa học và công nghệ phù hợp với nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần theo

định hớng xã hội chủ nghĩa; gắn chặt sự phát triển các lĩnh vực này với sản xuất và các mục tiêu kinh tế xã hội, công ty đã chuyển sang cơ chế mới. Hoạt động theo cơ chế mới đòi hỏi công ty phải tự chủ động trong sản xuất kinh doanh :Tự tìm kiếm nguồn hàng, tự mua sắm máy móc thiết bị và các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và tự tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra công ty còn tích cực thu thập thông tin về thị trờng một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời để có những thủ pháp cạnh tranh đối với từng đối thủ và đa ra những chính sách giao tiếp khuyếch trơng có tính khả thi cao,bảo đảm việc thực hiện mục tiêu cho công ty.

II. Phân tích thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cầu 7 Thăng Long

Một phần của tài liệu Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp, phân xưởng, tổ sản xuất ở công ty cầu 7 Thăng Long.doc.DOC (Trang 28 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(78 trang)
w