TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANHKHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN HỌC Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG CH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN HỌC
Đề tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Trường Giang Lớp: K15 - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Thúy Linh
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Trường Giang
Lớp: K15 - Tài chính Ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Thái Nguyên
1 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN MÔN HỌC CỦA SINH VIÊN:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:……….……
- Tiến độ thực hiện so với kế hoạch:……….……
2 NỘI DUNG ĐỀ ÁN MÔN HỌC:
- Thu nhập và xử lý số liệu:………
- Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết:……….……
- Khả năng giải quyết vấn đề:………
Trang 3Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Trường Giang
Lớp: K15 - Tài chính Ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Thái Nguyên
1 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN MÔN HỌC CỦA SINH VIÊN:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:……….………
- Tiến độ thực hiện so với kế hoạch:……….………
2 NỘI DUNG ĐỀ ÁN MÔN HỌC:
- Thu nhập và xử lý số liệu:………
- Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết:……….………
- Khả năng giải quyết vấn đề:………
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO: (tốt - khá - trung bình):………
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2021
Trang 4Giáo viên phản biện
KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA NHÓM
KHI VIẾT ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Họ và tên sinh viên của nhóm: Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Trường GiangLớp: K15 - Tài chính Ngân hàng
TT THỜI
GIAN
KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Đã hoàn thành kếhoạch
2 31/5 - 4/6 - Đến đơn vị thực tập
- Xin số liệu viết báo cáo
Nguyễn Văn Minh
và Nguyễn TrườngGiang
Hoàn thành kếhoạch và đã xinđược số liệu
Hoàn thành kếhoạch
Hoàn thành kếhoạch
Trang 55 15/6 - 19/6 - Đến đơn vị thực tập.
- Viết báo cáo chương III
và sửa chữa bài theo góp ýcủa giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Trường Giang
Hoàn thành kếhoạch
môn học
Nguyễn Văn Minh Hoàn thành kế
hoạchTên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Thái Nguyên
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện nhóm
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tế môn học
Chương I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
3
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ngân
hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Thái Nguyên
1.1.1 Thông tin chung của Ngân hàng
1.1.2 Sự hình thành và phát triển
1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động
1.3 Tình hình nhân sự
1.4 Các sản phẩm dịch vụ hiện có
1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Thái Nguyên
Chương II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng TMCP
Phương Đông chi nhánh Thái Nguyên
2.1.1 Các sản phẩm dịch vụ tín dụng của Ngân hàng
2.1.2 Quy trình tín dụng
2.1.3 Thời gian xét duyệt
2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
2.2.2 Hoạt động cho vay
2.2.3 Kết quả tài chính đạt được
2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động tín dụng
2.2.5 Nhóm chỉ tiêu về tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn
2.3 Đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 1.1 Thống kê số lượng nhân sự tại OCB - Thái Nguyên
Bảng 1.2 Kết quả hoạt đọng kinh doanh của Ngân hàng OCB -
Thái Nguyên
Bảng 2.1 Doanh số huy động vốn của OCB - Thái Nguyên
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu cho vay, tổng số và tỷ trọng của từng loại
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Biểu đồ 2.1 Doanh số cho vay theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.2 Doanh số cho vay theo đối tượng
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay theo loại tiền
Biểu đồ 2.4 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.5 Doanh số thu nợ theo đối tượng
Biểu đồ 2.6 Doanh số thu nợ theo loại tiền
Biểu đồ 2.7 Tổng dư nợ theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.8 Tổng dư nợ theo loại tiền
Biểu đồ 2.9 Tổng dư nợ theo đối tượng
Biểu đồ 2.10 Nợ quá hạn
Biểu đồ 2.11 Nợ quá hạn theo từng loại
Trang 91 BHXH Bảo hiểm xã hội
BANK– Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, đứng trước những cơ hội vàthách thức lớn trong điều kiện nền kinh tế hội nhập – toàn cầu hóa, đặc biệt là từ khinước ta gia nhập WTO Cả nền kinh tế đang có những thời cơ lớn tuy vậy cũng phảiđối mặt với những thách thức vô cùng lớn Một trong những lĩnh vực vô cùng quantrọng là Ngân hàng- Tài Chính và cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới.Hiện nay nền kinh tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng vàchiều sâu Sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp nước ngoài trên nhiều lĩnh vực,đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng với nó là nhu cầu vốn, nhất là nguồnvốn ngắn hạn phục vụ mục tiêu ngắn hạn Do vậy vai trò to lớn trong việc cung cấp tíndụng cho nền kinh tế các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại ngày cànglớn Nhờ đó, tăng trưởng kinh tế vẫn ở mức hợp lý và các ngân hàng đã bắt đầu có lãitrở lại, ngay cả những ngân hàng nhỏ Tuy hoạt động ngân hàng ở nước ta gặp nhiềukhó khăn và còn nhiều vấn đề tồn tại nhất là trong khâu tín dụng của các NHTMnhưng do xác định được tầm quan trọng của tín dụng và vai trò của ngân hàng Chínhphủ và NHNN Việt Nam đã có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng trongtoàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam…
Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng tín dụng và an toàn trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng không chỉ là vần đề quan tâm của riêng ngành ngân hàng mà nó làmối quan tâm chung của Nhà nước và toàn xã hội Bởi vì có mở rộng đầu tư tín dụng,
và chất lượng tín dụng ngân hàng lành mạnh có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh của các thành phần kinh tế trong xã hội phát triển, cũng là điều kiện chohoạt động kinh doanh của ngân hàng được mở rộng và phát triển Cho nên để tồn tại
và phát triển bền vững trong hội nhập và cạnh tranh, việc nâng cao chất lượng tín dụng
là một vấn đề cấp thiết, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng.Chính từ thực tế nêu trên, có thể thấy nâng cao chất lượng tín dụng là một vấn đềcấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết Nó ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới hoạtđộng kinh doanh của các Ngân hàng thương mại nói chung, cụ thể là tại ngân hàngTMCP Phương Đông - Chi nhánh Thái Nguyên (OCB Thái Nguyên) Bởi vậy, nhóm
em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Phương Đông- Chi nhánh Thái Nguyên” làm đề tài báo cáo thực tập, với mong
Trang 112 Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tại tập trung vào 3 vấn đề sau:
- Phân tích, đánh giá thực hoạt động cấp tín dụng tại OCB - Thái Nguyên để thấynhững hạn chế, tồn tại trong hoạt động tín dụng và tìm ra nguyên nhân tại OCB - TháiNguyên
- Đưa các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại OCB - Thái Nguyênphù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn
3 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng các phương pháp nghiêm cứu như: Phương pháp thống kê và phân tíchtổng hợp và mô hình hóa (Sử dụng bảng, biểu đồ, đồ thị) nhằm phân tích, luận giải vàtổng hợp các vấn đề liên quan về cơ sở lí luận và thực tiễn để đề xuất các giải phápgóp phần phát triển hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần PhươngĐông chi nhánh Thái Nguyên
4 Đối tượng nghiêm cứu:
Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông Chi nhánhThái Nguyên trong 2 năm: 2019, 2020
5 Kết cấu đề tài:
Nội dung gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Thái Nguyên.Chương II: Thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông Chinhánh Thái Nguyên
Chương III: Nhận xét và kết luận
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Thái Nguyên.
1.1.1 Thông tin chung của Ngân hàng
- Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
- Tên viết tắt tiếng việt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG
- Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
- Tên viết tắt tiếng anh: OCB
- Hội sở chính: Số 45 đường Lê Duẩn, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp
Sau 2 năm xây dựng và trưởng thành, hoạt động của Ngân hàng thương mại cổphần Phương Đông chi nhánh Thái Nguyên đã tập trung sức mạnh tổng hợp, phát huynội lực, vươn lên từ khó khăn không ngừng đổi mới và phát triển, khẳng định vị trí làmột trong những ngân hàng thương mại hàng đầu, thể hiện thế đi lên vững chắc và khảnăng to lớn góp phần thực hiện có kết quả chính sách tiền tệ- tín dụng Quốc gia, từngbước hạn chế và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tếnhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước
Trang 131.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động
Tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Đông được thể hiện qua sơ đồdưới đây:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của OCB - Thái Nguyên
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự, OCB - Thái Nguyên)
Phòng tín dụng kinh doanh
Phó Giám Đốc GIÁM ĐỐC
Phòngkháchhàngdoanhnghiệp
Phòngkháchhàng cánhân
Trang 14- Thực hiện công việc khác theo ủy quyền của Chủ tịch HĐQT/ Tổng giámđốc
Phó giám đốc
- Là phó giám đốc quản lý và chịu trách nhiệm của bộ phận dịch vụ khách hàngbao gồm dịch vụ tiền gửi và kho quỹ tại phòng giao dịch
- Điều hành, phân công và nhận các thông tin phản hồi của các phòng ban
- Thực hiện công việc khác theo ủy quyền của giám đốc chi nhánh
Phòng kế toán- ngân quỹ
Nhân viên kế toán: tổng hợp số liệu cuối ngày, gửi file phát sinh về hội sở; cân đốinội bảng- ngoại bảng hàng ngày Hạch toán bù trừ, báo Có tài khoản khách hàng, theodõi thu chi nội bộ Kiểm tra, đánh số hoàn tất các chứng từ phát sinh trong ngày Cho
và giải ký hiệu mật trong thanh toán điện tử liên Ngân hàng Lập và kiểm tra các bảngcân đối, các báo cáo hàng tháng, hàng năm gửi về hội sở và các cơ quan có liên quan(NHNN, Cục thuế, Cục thống kê, ) Tổng hợp, báo cáo số liệu hàng ngày cho Giámđốc Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán các kế hoạch thu chi tàichính, quỹ tiền lương
Nhân viên ngân quỹ: Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời Thu – Chi – Tồn quỹ tiềnmặt vào Sổ Quỹ - báo cáo khi cần cho ban Giám đốc Thực hiện đúng quy định vềtrách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt
Phòng hành chính nhân sự
Chức năng văn thư: Nhận và lưu trữ công văn, fax đến Photocopy và phân phốicác văn bản, tài liệu, các phòng nghiệp vụ Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của Giámđốc
Chức năng hành chính: Trực tổng đài điện thoại Theo dõi, quản lý hồ sơ của nhânviên, cộng tác viên, tài sản của chi nhánh Thực hiện chế độ BHXH, BHYT của nhânviên, chế độ thôi việc, nghỉ việc, công tác tuyển nhân viên Lập danh sách chế độ tiềnthưởng Theo dõi hình thức chi tiền hành chính, quản lý cấp phát văn phòng phẩm, ấnphẩm Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị, máy móc, kiểm tra côngtác bảo vệ trụ sở và vệ sinh cơ quan
Phòng tín dụng – kinh doanh
Có chức năng kinh doanh chính của ngân hàng trong lĩnh vực tín dụng, tiếp cậnnắm bắt các nhu cầu vay vốn và thông qua hoạt động tín dụng để phát triển các sản
Trang 15Phòng khách hàng doanh nghiệp:
Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên cơ sở hồ
sơ giải ngân được duyệt
Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu củakhách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ củakhách hàng
Phòng khách hàng cá nhân:
Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch với khách hàng là cá nhân
Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt
Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng vềtài khoản hiện tại và tài khoản mới Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi
và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoảnmới
Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ củakhách hàng
Phòng giao dịch chi nhánh:
Các phòng giao dịch có nhiệm vụ:
Có chức năng hạch toán báo sổ thực hiện một số giao dịch với khách hàng theo
ủy quyền của chi nhánh
Bộ phận giao dịch thực hiện việc giao dịch trực tiếp giữa khách hàng với ngânhàng như những giao dịch gửi, rút tiền, lập và tất toán sổ tiết kiệm…
Các nhân viên giao dịch đồng thời thực hiện hạch toán các giao dịch của kháchhàng với ngân hàng, đảm bảo các giao dịch của khách hàng được thực hiệnnhanh chóng
Trang 161.3 Tình hình nhân sự
Bảng 1.1: Thống kê số lượng nhân sự tại OCB - Thái Nguyên.
(Nguồn: Phòng hành chinh nhân sự, OCB - Thái Nguyên)
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, lượng nhân viên tạiOCB - Thái Nguyên ngày càng tăng lên Tốc độ tăng tương đối nhanh, từ năm 2019chỉ có 38 người nhưng đến năm 2020, với 19 người tăng thêm chiếm 23,68% Trong
đó tỷ lệ nhân lực phân theo giới tính năm 2020 là nam chiếm 55% còn nữ là 45% nhưvậy sự chênh lệch giới tính không quá nhiều điều này hoàn toàn phù hợp một đơn vịkinh doanh sản phẩm Ngân hàng
OCB- Thái Nguyên đã xây dựng được đội ngũ nhân viên khá chất lượng và hiệuquả Các cán bộ nhân viên làm việc phần lớn người có trình độ bằng cấp từ Đại học vàtrên Đại học Biểu hiên qua năm 2019 với tổng nhân sự chi nhánh là 38 người thì trong
đó có 9 người có trình độ trên Đại học tương ứng 23,7% và 27 người trình độ bằng Đạihọc chiếm 71% còn lại là bằng Cao đẳng và Trung cấp của những người có thâm niênlâu năm trong ngành cũng như người được bổ nhiệm vị trí mà họ không cần trình độbằng cao hơn nên chiếm tỷ lệ 5,3% Đến năm 2020 với tổng nhân sự chi nhánh là 47người bổ sung thêm 9 người, thì có đến 15 người có trình độ trên Đại học tương ứng31,9%, 30 cán bộ trình độ ở mức Đại học là 63,8%, còn lại là trình độ dưới Đại học chỉchiếm 4,3% tổng nhân viên Các vị trí như giám đốc ngân hàng, trường các khối tácnghiệp, khối quản lý nội bộ, trưởng và phó phòng ban… những vị trí quản lý này yêu
Chỉ tiêu 31/12/2019
(người)
31/12/2020 (người)
Trang 17cầu người có kinh có trình độ bằng cấp trên Đại học Nhân viên thuộc các phòng banyêu cầu trình độ Đại học.
Vì do đặc thù của ngành cần những người năng động, hoạt bát, xử lí tốt các vấn đềmột cách nhanh chóng có tính hiệu quả cao để giải quyết các công việc gặp mặt, traođổi với khách hàng nên nhóm độ tuổi đang có xu hướng trẻ hóa dưới 30 tuổi
1.4 Các sản phẩm dịch vụ hiện có
Sản phẩm tiền gửi
Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiêp: là loại tiền gửi được hưởng lãisuất không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngânhàng, bao gồm các loại tiền gửi bằng VNĐ, USD, EUR
Tiền gửi tiết kiệm:
Tiết kiệm không kỳ hạn thông thường.,
Tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất bậc thang theo số dư
Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường
Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất bậc thang theo số dư
Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất bậc thang theo thời gian
Tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt
Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi
Tiết kiệm dự thưởng
Kỳ phiếu
Chứng chỉ tiền gửi
Sản phẩm cho vay
- Tín dụng cá nhân:
Cho vay mua xe ôtô
Cho vay mua bất động sản
Cho vay mua nhà đất
Cho vay xây dựng sửa chữa nhà
Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh
Cho vay trung hạn hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh
Cho vay đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị
Cho vay tiêu dùng
Cho vay du học
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
Cho vay tín chấp đối với cán bộ quản lý
- Tín dụng doanh nghiệp:
Cho vay bổ sung vốn lưu động
Tài trợ nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu
Tài trợ sản xuất, gia công hàng xuất khẩu
Cho vay trung hạn hỗ trợ sản xuất kinh doanh
Cho vay đầu tư tài sản cố định
Trang 18 Sản phẩm tín dụng dành cho các doanh nghiệp kinh doanh.
Cho vay đầu tư ôtô, tàu biển
Thấu chi tài khỏan tiền gửi
Sản phẩm thẻ: sản phẩm thẻ của OCB - Thái Nguyên bao gồm: Thẻ ATM lucky,Thẻ noname, Thẻ sinh viên, Thẻ tín dụng nội địa ECC, Thẻ quốc tế
- Ngân hàng điện tử: OCB online, OCB mobile, OCB SMS
Dịch vụ chuyển tiền:
- Dịch vụ chuyển tiền trong nước
- Dịch vụ chuyển tiền Western Union
- Dịch vụ nhận tiền Western Union
Kinh doanh ngoại tệ:
- Mua/ Bán giao ngay (SPOT) ngoại tệ
- Mua bán kỳ hạn (FORWARD) ngoại tệ
- Hoán đổi (SWAP) ngoại tệ
- Quyền chọn (OPTION) ngoại tệ
Thanh toán xuất nhập khẩu:
Theo hình thức thư tín dụng (L/C), nhờ thu (D/A, D/P) và chuyển tiền (TTR)
1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Thái Nguyên.
Kết quả hoạt động kinh doanh của OCB - Thái Nguyên được thể hiện qua bảngsau đây:
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của OCB - Thái Nguyên.
Trang 19(Nguồnphòng khảo sát, hỗ trợ tín dụng)
Chỉ tiêu 2019 2020 So sánh 2020/2019
Giá trị Tỷ lệ Đơn vị (Trđ) (Trđ) (Trđ) (%)
Trang 20Mặc dù mới đi vào hoạt động tại thị trường Thái Nguyên từ năm 2019 nhưng kếtquả hoạt động kinh doanh của OCB - Thái Nguyên 2 năm qua khá ấn tượng, thể hiệnqua tổng vốn huy động, dư nợ tín dụng và tổng thu nhập liên tục tăng qua các năm.
Tổng vốn huy động của 2019 đạt 754.980 triệu đồng, tổng dư nợ là 492.750 triệuđồng, tổng thu nhập là 46.234, tổng chi phí là 48.128 triệu đồng và lợi nhuận là (-1.894) triệu đồng
Năm 2020: Tổng vốn huy động là 920.590 triệu đồng so với 2019 tăng 135.610triệu đồng tương đương 17,27% Tổng dư nợ là 582.053 triệu đồng tăng so với 2019 là89.303 triệu đồng tương đương 18,12% Tổng thu nhập là 53.831 triệu đồng tăng sovới năm 2019 là 7.594 triệu đồng tương đương với tăng 16,43%, Tổng chi phí cũngtăng so với năm 2019 là 7.111 triệu đồng chiếm tỷ lệ 14,77% Do sự tăng của chi phíthấp hơn thu nhập vì vậy lợi nhuận 2020 là (-1.408) triệu đồng so với năm 2019 là 486triệu đồng tương đương 25,66%
Có được kết quả này là do sự nỗ lực rất lớn của toàn bộ nhân viên chi nhánh đãthực hiện tốt việc tiếp kiệm chi phí, thu chi hợp lí trong thời buổi thị trường kinh tế bịtác động và chịu ảnh hưởng mạnh của đại dịch COVID - 19
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát về hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Thái Nguyên
2.1.1 Các sản phẩm dịch vụ tín dụng của OCB - Thái Nguyên
- ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM
Dịch vụ quản lý khoản phải thu:
+ Thu hộ tại quầy giao dịch của OCB
+ Thu hộ tại địa điểm khách hàng chỉ định
+ Thu hộ trực tuyến/trích nợ tự động
Dịch vụ quản lý khoản phải trả:
+ Chỉ hộ tại quầy giao dịch của OCB
+ Chi hộ tại địa điểm chỉ định
+ Trả lương qua tài khoản
+ Nộp ngân sách nhà nước (Thuế điện tử, thuế hải quan)
+ Thanh toán hóa đơn (tiền điện, nước, cước viễn thông, )
- Là dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp quản lý khoản phải trả một cách hiệu quả, qua đódịch vụ cho phép khách hàng sử dụng các tiện ích dịch vụ của OCB trên chính chươngtrình ERP của khách hàng thông qua tích hợp OPEN API
- Đối tượng khách hàng: Dành cho khách hàng tổ chức có tài khoản thanh toánloại tiền VND tại OCB
- ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM
Trang 22Khách hàng có thể truy vấn và thực hiện các giao dịch tài chính trên chương trìnhERP của khách hàng mà không cần truy cập vào nền tảng thanh toán của Ngân hàng(OCB OMNI) hay đến tại chi nhánh/ PGD của OCB
- Dịch vụ hợp tác giữa OCB và Tổng Cục Thuế & Tổng cục Hải Quan hỗ trợDoanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ vói Ngân sách Nhà nước nhanh chóng, chính xác vàbảo mật với dịch vụ nộp thuế điện tử (áp dụng với thuế nội địa) và dịch vụ Nộp ThuếHải Quan (với thuế xuất nhập khẩu) Doanh nghiệp đựơc ghi nhận hoàn thành nghĩa
vụ nộp thuế ngay tức thời sau khi thực hiện giao dịch mà không phải chờ Kho bạc NhàNước, Cục thuế hoặc chi cục Hải Quan xác nhận đã nhận được khoản thanh toán
- Đối tượng khách hàng: Các doanh nghiệp hoạt động hợp pháp của Việt Nam cónhu cầu thanh toán thuế qua Ngân Hàng
- ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM
+ Hình thức đa dạng : gói bạc và gói vàng
+ Tiện ích quàn lý tài khoản thông minh : truy vấn giao dịch , sao kê, in giấy báo nợnợ/báo có, cài đặt quyền truy cập với từng tài khoản
+ Thanh toán trong và ngoài hệ thống OCB , thanh toán lệnh đơn và theo lô
+ Dịch vụ chuyển tiền nhanh 24/7 hỗ trợ KH thanh toán ngoài hệ thống ngoài giờ,ngày nghỉ, ngày lễ tết
+ Dịch vụ đầu tư trực tuyến hỗ trợ khách hàng thực hiện giao dịch tiền gửi có kì hạnonline
+ Dịch vụ Truly online chuyển chứng từ giao dịch với ngân hàng qua kênh điện tử + Hệ thống bảo mật cao với 3 thầng bảo mật : Chứng thư sô, phầm mềm xác thựcOCB iOTP CORP, bảo mật bằng user - password
2.1.2 Quy trình tín dụng
Trang 23Cán bộ tín dụng của chi nhánh đã thực hiện đúng các thủ tục và điều kiện cho vaytheo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam một cách linh hoạt, đảm bảođược tính pháp lý và an toàn cho ngân hàng hiện nạy gồm 6 bước:
- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Trong bước này do các cán bộ thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khác hàng Nhìnchung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: Năng lực pháp lý,năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay Khả năng hoàn trả
nợ vay (vốn vay + lãi)
- Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối vớimột hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi đưa ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
+ Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
+ Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Cả 2 sai lầm này đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sailầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng
Trang 24- Bước 4: Giải ngân
Ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã kí kết trong hợpđồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền với sự vận động của tiền tệ với sự vận độnghàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đính vốn vay của khách hàng
và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự lợi nhuận, tránh gâyphiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Bước 5: Giám sát tin dụng
Nhân viên ín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của kháchhàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảokahr năng thu nợ
- Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là bước cuối cùng trong một quy trình cấp tín dụng Một khoản khoản tíndụng có thể được kết thúc theo một trong hai cách sau: Thanh lý mặc nhiên hoặcThanh lý bắt buộc
Đây là hoạt động thường xuyên và quan trọng đối với mọi ngân hàng Kiểm tra nội
bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm chohoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trongqui chế tín dụng cũng như qui trình tín dụng Hoạt động này còn là biện pháp để ngănngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thờisửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng
2.1.3 Thời gian xét duyệt
- Đối với các dự án trong quyền phán quyết:
Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá
15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng TMCP PhươngĐông chi nhánh Thái Nguyên nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cầnthiết của khách hàng theo đúng yêu cầu và sau đó ngân hàng sẽ quyết định và thôngbáo cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng
- Đối với các dự án vượt quyền phán quyết:
+ Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và khôngquá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng TMCP
Trang 25thông tin cần thiết của khách hàng, ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh TháiNguyên phải làm đầy đủ thủ tục trình lên ngân hàng TMCP Phương Đông cấp trên.+ Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và khôngquá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng TMCPPhương Đông cấp trên nhận đủ hồ sơ trình sẽ quyết định và thông báo cho vay hoặckhông cho vay.
2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn và theo loại tiền của ngân hàng TMCPPhương Đông chi nhánh Thái Nguyên được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Doanh số huy đông vốn của OCB - Thái Nguyên
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của chi nhánh năm 2019, 2020)
Chỉ tiêu
Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2020/2019
Số tiền (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Trđ)
Tỷ lệ (%) Tổng số dư tiền gửi 784.980 100 920.590 100 135.610 17,27
Trang 26Qua bảng huy động vốn theo kì hạn và theo loại tiền gửi ta nhận thấy nguồn vốnhuy động tăng liên tục qua 2 năm, năm sau cao hơn năm trước Trong đó, tổng số dưtiền gửi năm 2019 đạt 784.980 triệu đồng, hoạt động huy động vốn của chi nhánh cóhiệu quả khi năm 2020 tăng mạnh 135.610 triệu đồng so với năm 2019 và đạt 920.590triệu đồng tương ứng 17,27%.
- Huy động theo kì hạn năm 2019 lần lượt: ngắn hạn là 616.844 triệu đồng, trung
và dài hạn là 77.461 triệu đồng, còn không kì hạn là 90.675 triệu đồng
Năm 2020: kì hạn ngắn chiếm tỷ trọng chủ yếu là 724.000 triệu động so với năm
2019 tăng 107.156 triệu đồng tương ứng 17,37%, về trung và dài hạn cũng tăng so với
2019 là 20.590 triệu đồng tương ứng 26,58%, còn loại không kỳ hạn tăng 7.864 triệuđồng so với 2019 chiếm tỷ trọng 8,67%
- Huy động theo loại tiền năm 2019: nội tệ 720.156 triệu đồng chiếm 91,74% cònngoại tệ 64.824 triệu đồng chiếm 8,26% tỷ trọng
Năm 2020: tiền nội tệ là 868.910 triệu đồng tăng 148.754 triệu đồng so với năm
2019 chiếm tỉ trọng lớn là 20,65%; trong khi đó huy động bằng ngoại tệ có xu hướnggiảm 13.144 triệu đồng so với 2019 tương ứng 20,28%
Trang 272.2.2 Hoạt động cho vay
2.2.2.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay, tổng số và tỷ trọng của từng loại được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 2.2: Doanh số cho vay, tổng số và tỷ trọng của từng loại
Chỉ tiêu
Năm 2019 Năm 2020 So sánh
2020/2019
Số tiền (Trđ)
Tỷ Trọng (%)
Số tiền (Trđ)
Tỷ Trọng (%)
Giá trị (Trđ)
Tỷ Lệ (%)
Doanh số cho vay 502.456 100 649.620 100 147.164 29,29 Theo kỳ hạn
Trang 28Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay theo kỳ hạn(Nguồn: Tổng hợp từ bảng 2.2)Theo bảng số liệu có thể nhận thấy ngân hàng chủ yếu thiên về cho vay với kỳ hạnngắn Do kinh tế có nhiều biến động nên ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn đểhạn chế rủi ro tín dụng, thuận lợi hơn trong công tác thu hồi nợ, bên cạnh đó khách hàng cũng muốn vay trong thời gian ngắn để hưởng lãi suất thấp hơn Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2019 đạt 408.743 triệu đồng chiếm 81,35% tổng doanh số cho vay, năm 2020 doanh số cho vay tăng so với năm 2019 đạt 501.341 triệu đồng tăng 92.598 triệu đồng và chiếm 77,17% doanh số cho vay Có thể thấy, ngân hàng vẫn tập trung vào cho vay với kỳ hạn ngắn.
Bên cạnh hoạt động cho vay ngắn hạn, ngân hàng còn đầu tư, hỗ trợ vào các nhucầu vay có kỳ hạn dài hơn, các khoản vay trung và dài hạn thường có rủi ro tín dụnglớn hơn nhưng nó lại mang đến cho ngân hàng khoản lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên vớitình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, khoản cho vay này cũng chịu ảnh hưởng lớn
và có nhiều biến động
Năm 2019, doanh số cho vay trung hạn đạt 77.031 triệu đồng chiếm 15,33% tổngdoanh số Năm 2020, khoản vay này giảm xuống chiếm 11,71% tổng doanh số, đạt76.047 triệu đồng (giảm 984 triệu đồng so với năm trước) Doanh số cho vay dài năm
2019 đạt 16.682 triệu đồng chiếm 3,32% trong tỷ trọng doanh số cho vay, khoản vaydài hạn tăng mạnh trong năm 2020 với 55.550 triệu đồng đạt 72.232 triệu đồng vàchiếm đến 11,12% doanh số cho vay
Trang 29b) Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng:
Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay theo đối tượng
(Nguồn: Tổng hợp từ bảng 2.2)Hiện nay, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp liêndoanh, các công ty TNHH càng ngày càng đông đảo, phát triển và mở rộng trongnước, đồng thời nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nàycũng tăng lên, mà nơi có thể đáp ứng vốn cho họ chính là các ngân hàng thương mại.Đối tượng cho vay chủ yếu của OCB - Thái Nguyên cũng là các doanh nghiệp và các
tổ chức kinh tế ngoài Nhà nước, thể hiện qua bảng số liệu với tỷ trọng cao nhất trongtổng doanh số cho vay Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp và các TCKTngoài Nhà nước năm 2019 đạt 390.926 triệu đồng chiếm đến 77,8% tổng doanh số chovay Năm 2020 các khoản vay đối với các doanh nghiệp này tăng 119.793 triệu đồngđạt 510.719 triệu đồng tương ứng 78,62% tổng doanh số
Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nước cũng tăng đều trong 2 nămnghiên cứu, tuy nhiên tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp này trong tổng doanh số chovay lại có xu hướng giảm xuống Năm 2019, khoản vay của các doanh nghiệp Nhànước đạt 70.911 triệu đồng chiếm 14,11% doanh số cho vay Khoản vay này tăng lên10.387 triệu đồng ở năm 2020 đạt 81.298 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 12,51%trong tổng doanh số
Đối với các cá nhân và các thành phần kinh tế khác, ngân hàng cũng tạo điều kiệncho các cá nhân và các tổ chức kinh tế khác có thể vay vốn để phục vụ nhu cầu riêngnhư tiêu dùng, xây dựng nhà cửa,… Năm 2019, khoản vay đối với cá nhân và cácthành phần kinh tế khác chiếm 8,08% doanh số cho vay, đạt 40.619 triệu đồng Năm
Trang 302020 tăng lên 16.984 triệu đồng đạt 57.603 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 8,87%doanh số cho vay.
c) Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền:
Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay theo loại tiền
(Nguồn: Tổng hợp từ bảng 2.2)Doanh số cho vay nội tệ có xu hướng tăng đều, doanh số cho vay nội tệ chiếm tỷtrọng chủ yếu trong tổng doanh số cho vay cụ thể năm 2019: Nội tệ là 494.516 triệuđồng chiếm 98,42% còn ngoại tệ là 7.940 triệu đồng chỉ chiếm 1,58% tổng tỷ trọng Năm 2020: doanh số cho vay nội tệ đạt 642.712 triệu đồng tăng 148.196 triệu đồngtương đương 29,97% so với năm 2019 Doanh số cho vay ngoại tệ tăng trưởng không
ổn định, vào cuối năm 2020 đạt 6.908 triệu đồng giảm 1.032 triệu đồng tương đương13,00% so với năm trước
Trang 31Tỷ Trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Doanh số thu nợ 413.153 100 486.133 100 72.980 15,01 Theo kỳ hạn