1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp

49 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2 Nhà Công Nghiệp
Tác giả Sầm Nhật Huy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn An Ninh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục I. Đề bài đặc điểm công trình 4 1. Đề bài 4 2. Đặc điểm công trình 4 II. Thống kê công việc 4 1. Công tác chuẩn bị 4 2. Công tác thi công móng 5 3. Công tác thi công phần thân 5 4. Công tác thi công phần mái 5 5. Công tác hoàn thiện 5 6. Công tác khác 5 III. Bố trí cột, chọn cấu kiện 6 1. Sơ đồ khung ngang 6 2. Chọn cấu kiện 6 3. Mặt bằng và mặt đứng công trình 11 IV. Tính toán khối lượng 12 1. Chọn kích thước móng 12 2. Tính khối lượng công tác 19 V. Thiết kế biện pháp thi công đào đất hố móng 23 1. Chọn phương án đào 23 2. Chọn tổ hợp máy thi công 25 IV. Chọn các thiết bị treo buộc 26 1. Chọn thiết bị treo buộc cho dầm móng 26 2. Chọn thiết bị treo buộc cho cột 27 3. Chọn thiết bị treo buộc cho dầm cầu trục 28 4. Chọn thiết bị treo buộc cho dàn mái, cửa trời 29 5. Chọn thiết bị treo buộc cho dầm giằng 31 6. Chọn thiết bị treo buộc cho panel mái 31 V. Thiết kế biện pháp thi công móng betong cốt thép toàn khối 32 1. Xác định cơ cấu quá trình 32 2. Chọn tổ hợp máy thi công 33 3. Chuẩn bị 33 4. Quy trình 33 VI. Xác định cơ cấu quá trình và chọn thiết bị lắp ghép kết cấu 34 1. Xác định cơ cấu quá trình 34 2. Chọn cần trục lắp ghép cho dầm móng 34 3. Chọn cần trục lắp ghép cho cột 35 4. Chọn cẩu lắp ghép dầm cầu chạy BTCT 37 5. Chọn cần trục lắp ghép cho dàn mái 38 6. Chọn cần trục lắp ghép cho panel mái 40 7. Tổng hợp 41 VII. Sơ đồ cẩu lắp và các biện pháp kỹ thuật thi công lắp ghép 42 1. Sơ đồ mặt bằng công trình 42 2. Giới thiệu các phương án 42 3. Chọn phương án lắp ghép các cấu kiện 43 4. Thi công lắp ghép dầm móng 44 5. Thi công lắp ghép cột 44 6. Thi công lắp ghép dầm cầu trục 47 7. Thi công lắp ghép dàn vì kèo và dầm mái 49 8. Lắp ghép panel mái 51 9. Lắp cột sườn tường 51 VIII. Thiết kế biện pháp thi công công tác xây tường 51 1. Đặc điểm kết cấu 51 2. Chọn biện pháp thi công và xác định cơ cấu công nghệ của quá trình 52 IX. Thiết kế biện pháp thi công công tác trát tường 52 1. Chọn biện pháp thi công và xác định cơ cấu công nghệ của quá trình 52 2. Tính khối lượng công tác trát 52 X. Kĩ thuật an toàn lao động trong thi công lắp ghép 52

Trang 1

Mục lục

Trang 2

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN

KỸ THUẬT THI CÔNG 2

I Đề bài - đặc điểm công trình

1 Đề bài

Thiết kế tổ chức thi công một công trình đơn vị nhà công nghiệp 1 tầng, cột BTCT lắp ghép, móng đổ tại chỗ, tường xây gạch dày 22 cm, có 30% diện tích cửa

đề

Sơ đồ

Đây là một công trình lớn với 5 nhịp nhà và chiều dài toàn công trình là38×5 = 190m vì vậy phải bố trí 2 khe nhiệt độ Công trình được thi công trênkhu đất bằng phẳng, điều kiện địa chất thủy văn bình thường, không hạn chế vềmặt bằng, các phương tiện thi công đầy đủ, nhân công luôn luôn đảm bảo

II Thống kê công việc

Đặc trưng của việc đổ betong toàn khối là quá trình nhào trộn vữa betong,vận chuyển betong và đầm betong

Trang 3

2 Công tác thi công móng

Đào hố móng, vận chuyển đất, sửa hố móng

Đổ betong lót, làm cốt thép móng, đặt copha móng

Đổ betong móng

Dưỡng hộ betong móng, tháo dỡ ván khuôn móng

Đặt dầm móng, lắp hố móng, lắp đặt các hệ thống ống ngầm

Thu dọn mặt bằng, chuẩn bị cho công tác thi công phần thân

3 Công tác thi công phần thân

Vận chuyển và bốc xếp cấu kiện: Cột, dầm cầu chạy

Lắp Cột, dầm cầu chạy

Xây tường, trát tường, lắp cửa

4 Công tác thi công phần mái

Vận chuyển, bốc xếp cấu kiện: Dàn vì kèo, cửa mái, tấm Panel mái

Lắp dàn vì kèo, cửa mái, lợp tấm Panel mái

Đổ betong cách nhiệt, betong chống thấm, gạch lá nem

Xây tường mái đầu hồi

5 Công tác hoàn thiện

Đổ lớp betong đầm nhà, betong nền

Đào rãnh thoát nước, đổ betong vỉa hè

Xây dựng các đường giao thông trong nhà máy

Trang 4

III Bố trí cột, chọn cấu kiện

1 Sơ đồ khung ngang

Hình 1 Mặt đứng công trình

2 Chọn cấu kiện

a Chọn cột

Theo yêu cầu thiết kế, cao trình đỉnh cột H2 = H3 = 10m; H1 =10m (sửa lại

tiết diện H1 để phù hợp với sơ đồ) Ta chọn cột đặc tiết diện chữ I không đổi để

tiết kiệm vật liệu (theo đúng đề bài, cột có tiết diện thay đổi, tuy nhiên không cóbảng tra cho trường hợp cột tiết diện thay đổi với bước cột 5m, nên chọn lại cột

có tiết diện không đổi)

hình vẽ

Hình 2.a Cột trục A, B

Các cột biên ở trục 1 ta sử dụng cột không vai, có chiều cao toàn bộ cột

như hình vẽ trên

Trang 5

b Chọn dầm cầu trục

Bước cột 5m, chọn loại dầm cầu trục theo cataloge có kích thước như sau:

Chiều cao Dầm cầu trục h = 1050 mm

Cấu tạo dầm cầu trục như hình vẽ

Hình 2.b Cấu tạo dầm cầu trục

c Chọn dàn vì kèo mái

Ở tất cả các nhịp đề có khẩu độ L = 24m Ta chọn vì kèo cấu tạo bằng thép, với các đặc trưng kĩ thuật:

Chiều dài L= 23940 mm

Chiều cao giữa dàn h = 3700 mm

Chiều cao đầu dàn h0= 2200 mm

Tiết diện thanh cánh thượng (mm) 90×60×8

Tiết diện thanh cánh hạ (mm) 75×75×8

Trọng lượng của 1dàn vì kèo là: 14.547tấn

Trang 6

Cấu tạo Dàn vì kèo thép của hai nhịp biên được thể hiện ở hình sau:

Hình 2.c Cấu tạo dàn vì kèo mái

Trang 7

Hình 2.d Cấu tạo dàn cửa trời

e Chọn tấm Panel mái

Panel lợp mái nhà chọn loại 6×3 m có các đặc trưng kĩ thuật:

Chiều dài tấm panel L = 5960 mm

Chiều rộng tấm panel B = 2980 mm

Chiều cao tấm panel h = 450 mm

Chi phí betong cho 1 tấm panel: 0.93 m3

Trọng lượng của 1 tấm panel: 2.1 tấn

Trang 8

Tấm Pa-Nel Lợp Má i

Tấm Pa-Nel Má i Cử a Trời

Hình 2.e Cấu tạo tấm Panel

Tấm lợp cửa trời chọn loại 6×0.8 m cĩ các đặc trưng kĩ thuật:

Trang 10

Độ sâu đặt móng chọn theo điều kiện nền đất dưới công trình, với nhàcông nghiệp 1 tầng thông thường móng được đặt ở cao trình 1.5m đến 1.8m sovới cốt nền hoàn thiện Ta chọn loại móng đơn gồm 2 bậc đế móng và cổ móng.

Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh hưởng bấtlợi của điều kiện thời tiết, ta chọn móng đế cao có mép trên cổ móng ở cao trình0.15m

a Móng cột biên tại vị trí không có khe nhiệt độ (M1)

Trang 11

Chiều sâu chôn cột vào móng ho = 1.05m

Lớp betong lót mác 100 dày 0.1m, mở rộng về hai bên đế móng, mỗi bên 0.15m Cấu tạo xem hình vẽ sau:

Hình 4.1.a Cấu tạo móng M1

Trang 12

b Móng cột biên tại vị trí có khe nhiệt độ (M2)

Tương tự như móng M1, nhưng vì tại vị trí khe nhiệt độ ta bố trí 2 cột sátnhau nên kích thước đáy móng là a×b= 3200×3600mm

Với cột cao H = 10m tiết diện chân cột biên sẽ là 500 × 600mm

Trang 13

Lớp betong lót mác 100 dày 0.1m, mở rộng về hai bên đế móng, mỗi bên 0.15m.

Hình 4.1.c Cấu tạo móng M3

d Móng cột giữa tại vị trí có khe nhiệt độ (M4)

Trang 14

Tương tự như móng M3, nhưng vì tại vị trí khe nhiệt độ ta bố trí 2 Cột sátnhau nên kích thước đáy móng là a×b = 3000×3900mm

Hình 4.1.d Cấu tạo móng M4

e Móng dưới cột tường đầu hồi (M5)

Ở hai tường đầu hồi do khoảng cách nhịp là 24m nên cần có các cột đểgiữ tường không bị sập Tường đầu hồi chỉ chịu tải trọng gió, không chịu tảitrọng truyền từ mái xuống, nên ta chọn chiều sâu chôn móng nông hơn so vớimóng cột của nhà công nghiệp

Trang 15

Tiết diện chân cột tường đầu hồi sẽ là 300×400mm.

Chiều sâu chôn cột vào móng ho = 0.7m thỏa mãn điều kiện h0 ≥ bc = 0.4 m Chiều sâu hốc móng

Lớp betong lót mác 100 dày 0.1m, mở rộng về hai bên đế móng, mỗi bên 0.15m

Hình 4.1.e Cấu tạo móng M5

Trang 16

2 Tính khối lượng công tác

Tính toán tương tự với các móng còn lại, ta được bảng sau:

Trang 18

Thể tích betong của bậc đế móng Vd (m 3 )

Thể tích betong cổ móng Vc (m 3 )

Thể tích hốc móng Vh (m 3 )

Tổng thể tích V (m 3 )

trình có khối lượng betong không lớn, nên ở đây ta lấy hàm lượng thép là 80

Thể tích betong

Hàm lượng cốt thép trong

1 khối betong (kg/m 3)

Hàm lượng cốt thép trong móng (kg) M1 4.754 80 380.347

M2 5.500 80 439.993

M3 4.838 80 387.007

M4 5.539 80 443.113

M5 1.445 80 115.570

d Công tác tháo ván khuôn:

Như công tác tháo ván khuôn

e Công tác đổ betong lót móng:

- Móng M1: 2.9 × 3.5 × 0.1 = 1.015m3

Trang 19

Tương tự:

Công tác đổ betong lót móng

Tổng số lượng (ck)

Tổng khối lượng (T)

Trang 20

Hố đào tương đối nông nên đào với mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thicông nền đất thuộc loại đất thịt, chiều sâu hố đào H = 1.65 m (tính cả độ dày củalớp betong lót) với nền đất là đất thịt chọn hệ số mái dốc m = 1: 0.5, suy ra bềrộng chân mái dốc là B = 1.65×0.5 = 0.825 m.

Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc chọn bằng 0.5m để làmchỗ cho công nhân đi lại thao tác

Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau theophương dọc nhà

a Khối lượng đào từng trục:

b = 38 × 5 = 190 mKích thước chiều ngang miệng hố:

c = a + 2 × (0.8 + 0.5) = 4.1 + 2 × (0.8 + 0.5) = 6.7 mChiều dài (miệng hố):

d = b + 2.6 = 190 + 2.6 = 192.6 mTổng khối lượng đất đào:

V =

= m3

Tính toán tương tự với các trục còn lại, ta thu được bảng sau:

Trang 21

b Khối lượng đào đất thủ công

Kích thước tương tự như tính khối lượng đào từng trục, tuy nhiên thay H

= 0.15 m (chiều cao hố đào đoạn công nhân đào thủ công) Ta thu được bảngsau:

c Khối lượng đào đất bằng máy đào

Đất đào lên một phần đổ tại chỗ để lấp khe móng, phần đất thừa dùng xevận chuyển chở đi đổ ngoài công trường (phần đất thừa bằng thể tích các kếtcấu ngầm: móng, dầm móng)

d Thể tích chiếm chỗ của kết cấu móng:

Thể tích móng M1 ta lấy bằng thể tích betong của móng V = Vd + Vc + Vlót

Trang 22

0.075m2 Chiều dài lớn nhất của dầm móng trong công trình là 2.4 m Thể tíchchỗ chiếm là:

- Bán kính đào lớn nhất R đào max = 7.5 m

- Chiều sâu đào lớn nhất H đào max = 4.8 m

- Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4.2 m

- Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 giây

tương đối nhỏ

- Hệ số tơi của đất kt = 1.15

- Hệ số quy về đất nguyên thổ k1 = 0.9 / 1.15 = 0.78

- Hệ số sử dụng thời gian ktg = 0.75

Tính năng suất máy đào

+ Chu kỳ đào (góc quay khi đổ là 900): td

ck = tck = 17 giây

+ Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/17 = 211.76

+ Năng suất ca của máy đào:

wcn = t × q × k1 × nck × ktg = 7 × 0.5 × 0.78 × 211.76 × 0.75 = 433.6 m3

/ca

+ Thời gian đổ tại chỗ ttc = (9302.3 – 1256.08) / 433.6 = 18.55 ca Chọn

19 ca, hệ số thực hiện định mức: 18.55 / 19 = 0.98

+ Chu kỳ đào (góc quay khi đổ là 900): tđ

ck = tck × kvt = 17 × 1.1 = 18.7giây

+ Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600 / 18.7 = 192.5

Trang 23

+ Đổ lên xe tđx = 1256.08 / 433.6 = 2.90 ca, chọn 3 ca, hệ số thực hiệnđịnh mức: 2.9 / 3 = 0.97.

+ Tổng thời gian đào đất bằng cơ giới T = 19 + 3 = 22 ca

b Chọn xe phối hợp với máy để chở đất đi đổ.

gian đổ đất tại bãi và thời gian dừng tránh xe trên đường lấy tđ = to = 7 phút

- Thời gian xe hoạt động độc lập:

c Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất.

Chu kỳ hoạt động của xe tckx = 19 + 3.17 = 22.17 phút

Hệ số sử dụng thời gian của xe là 0.75 × 1.2 = 0.9

Vậy số chuyến xe hoạt động trong một ca là: nch = 17 × 60 × 0.9 / 22.17 =17.05 chuyến, chọn: 17 chuyến

Năng suất vận chuyển của xe: Wcx = nch × P × kp / g = 17 × 10 × 0.71 / 1.8

= 67.05 m3/ca

Thời gian vận chuyển t = 1256.08 / 67.05 = 19 ca

IV Chọn các thiết bị treo buộc

1 Chọn thiết bị treo buộc cho dầm móng

Dầm không quá nặng có trọng lượng 0.45 T Dầm móng là kết cấu nằmngang vì vậy thiết bị treo buộc là thiết bị treo buộc thông thường, đơn giản Donên dùng chùm dây 2 nhánh có khóa bán tự động cách đầu mút 1 đoạn 0.1L,dùng cẩu móc để nâng lên, nhánh cáp của 2 dây cẩu phải tạo với đường nằmngang 1 góc để tránh phát sinh lực dọc lớn

Lực căng dây:

k – là hệ số an toàn (kể tới lực quán tính k = 6)

m – hệ số kể đến sức căng của sợi cáp không đều m = 1

n – số sợi cáp

– góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng ()

Tính đường kính dây cáp:

Trang 24

Ta lại có:

Tra bảng 1 phụ lục (Sách TK BP KTTC lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng –Nguyễn Đình Thám) chọn cáp có cấu trúc 6×37×1, cường độ sợi cáp 160 kg/, d

= 8.7 , trọng lượng cáp 0.26 kg/m

2 Chọn thiết bị treo buộc cho cột

Cột không quá nặng, khi thi công cột dùng biện pháp kéo lê, do vậy khôngdùng cáp cứng mà dùng cáp mềm có khoá bán tự động để neo cột Sử dụng đai

ma sát làm thiết bị treo buộc cột

Trang 25

Nhận thấy, độ chênh lệch khối lượng của các cột không đáng kể, nên ta chọn cột

có khối lượng lớn nhất để tính các thiết bị treo buộc cho cột

P = 2.647 T Lực kéo căng dây cáp:

Trong đó:

k – là hệ số an toàn (kể tới lực quán tính k = 6)

m – hệ số kể đến sức căng của sợi cáp không đều m = 1

n – số sợi cáp

– góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng ()

Tính toán đường kính và tra bảng như mục a ta dùng loại cáp mềm có cấu trúc

6×37×1, cường độ sợi cáp 160 kg/, d = 8.7

3 Chọn thiết bị treo buộc cho dầm cầu trục

Dầm cầu chạy là kết cấu nằm ngang vi vậy thiết bị treo buộc là thiết bịtreo buộc thông thường, đơn giản Do nên dùng chùm dây 2 nhánh có khóa bán

tự động cách đầu mút 1 đoạn 0.1L, dùng cẩu móc để nâng lên, nhánh cáp của 2dây cẩu phải tạo với đường nằm ngang 1 góc để tránh phát sinh lực dọc lớn.Cấu tạo như hình vẽ:

Hình IV.3 Minh họa treo buộc cho dầm cầu chạy.

Trong đó: 1- miếng đệm

2- dây cẩu kép 3- khóa bán tự động 4- đoạn ống ở khóa để luồn dây cápThiết bị treo buộc gồm dây cáp treo (lấy bằng 200kg), dây cáp treo xiên góc 45.Trọng lượng dầm và thiết bị treo buộc:

P = 7.93 T, Lực căng dây:

Trang 26

Tính toán đường kính và tra bảng như mục a, để tiện trong thi công, phân loại

cáp ta dùng loại cáp mềm có cấu trúc 6×37×1, cường độ sợi cáp 160 kg/, d = 15.5

4 Chọn thiết bị treo buộc cho dàn mái, cửa trời

Tiến hành tổ hợp dàn mái và cửa trời lại với nhau, sau đó cẩu đồng thời cả

2 lên để tiến hành lắp đặt và sử dụng

Sử dụng đòn treo và dây treo có khóa bán tự động để cẩu lắp dàn mái

Sử dụng dàn treo là 2 thanh thép định hình chữ C ghép lại với nhau, chọnthép C20 có , hệ số điều kiện làm việc

Tính toán đòn treo ta giả thiết đòn treo làm việc như 1 dầm đơn giản đặttrên 2 gối tựa và chịu tác dụng của 2 lực tập trung N

Nhịp biên:

Dàn mái thép: ;

Nhưng khi cẩu lắp cấu kiện ta có thể kể đến ảnh hưởng của chuyển độngnên:

Trong đó: n = = 1.1 : là hệ số vượt tải

Momen lớn nhất trong tiết diện dầm treo:

Momen kháng uốn cần thiết cho dầm: ta chia cho 2 là vì được nối từ 2thanh thép chữ C:

Vậy chọn đòn treo C20 có W = 855.5 và g = 30.3 Kg/m, h = 200 mm.Chọn dây cáp treo dàn:

Trọng lượng của dàn, cửa mái và thiết bị treo buộc: P = 16 + 0.2 = 16.2 TThiết bị treo buộc có dây cáp treo + trọng lượng gỗ gia cường ta lấy bằng

Trang 27

Hình IV.4 Minh họa treo buộc cho dàn mái.

Ta có: ;

Nhưng khi cẩu lắp cấu kiện ta có thể kể đến ảnh hưởng của chuyển động nên:

Trong đó: n = = 1.1 : là hệ số vượt tải

Momen lớn nhất trong tiết diện dầm treo:

Momen kháng uốn cần thiết cho dầm: ta chia cho 2 là vì được nối từ 2 thanhthép chữ C:

Tính toán đường kính và tra bảng như mục a, để tiện trong thi công, phân

loại cáp ta dùng loại cáp mềm có cấu trúc 6×37×1, cường độ sợi cáp 160 kg/, d =8.7

6 Chọn thiết bị treo buộc cho panel mái

Trang 28

Ta chọn panel mái tính luôn cho panel cửa trời.

Mỗi tấm panel mái có kích thước 2980 × 5460mm, mỗi lần cẩu chỉ nêncẩu 1 panel

Trọng lượng panel và thiết bị treo buộc lấy trọng lượng panel mái để tínhcho cả cửa trời:

Cáp xiên góc 45 độ so với mặt phẳng đứng, ta sử dụng chùm dây có 4nhánh

Lực căng của dây cáp:

Tính toán đường kính và tra bảng như mục a, để tiện trong thi công, phân

loại cáp ta dùng loại cáp mềm có cấu trúc 6×37×1, cường độ sợi cáp 160 kg/, d =8.7

Bảng tổng kết chọn cáp cẩu cho cấu kiện

Tên cấu kiện

Trọng lượng (T)

Trọng lượng Dụng

cụ treo buộc (T)

Lực tính căng dây cáp

Đường kính (mm)

Cáp chọn:

Cáp mềm 6x37x1 Chọn d (mm)

Cường

độ chịu kéo của sợi cáp Kg/mm 2

V Thiết kế biện pháp thi công móng betong cốt thép toàn khối

1 Xác định cơ cấu quá trình

Móng công trình nhà công nghiệp một tầng đuợc thiết kế là các móng đơn.Quá trình thi công betong toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự:

Gia công lắp đặt cốt thép

Gia công, lắp dựng ván khuôn

Đổ betong, bảo dưỡng

Tháo dỡ ván khuôn

Trang 29

2 Chọn tổ hợp máy thi công

Chọn máy trộn betong: đối với betong, ta sử dụng betong tươi được sảnxuất tại nhà máy và vận chuyển đến công trường bằng xe bồn, nên không cầnchọn máy trộn betong

Chọn máy đầm betong: chọn đầm dùi DELUXE MT350AL 750W

3 Chuẩn bị

Chuẩn bị, tính toán nhân lực, máy móc thiết bị đảm bảo cho quy trình đổ

bê tông

Tính toán thời gian đổ bê tông

Tính toán mặt bằng thi công đổ bê tông

Đảm bảo về mặt an toàn khi thi công trong quá trình tiến hành đổ bê tôngcột, dầm, sàn

Dọn dẹp, dội nước làm sạch cốt pha, cốt thép

Kiểm tra các khuôn đúc về các tiêu chuẩn hình dáng, kích thước, thời gian

sử dụng

Kiểm tra cốt thép, sàn thao tác, chuẩn bị ván gỗ để làm sàn công tác chuđáo Đảm bảo an toàn khi đổ bê tông đối với người lao động

Chuẩn bị bê tông tươi từ nhà máy, chuẩn bị biên bảng ghi

Kiểm tra máy móc, thiết bị phục vụ công đoạn thi công như máy đầm bêtông, máy trộn bê tông, máy bơm bê tông, máy mài sàn bê tông, máy xóa nềnphải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

4 Quy trình

Bê tông được chuyển tới vị trí đổ bằng bơm ống Đảm bảo sau khi đổ bềmặt bê tông đúng cao độ thiết kế nhẵn phẳng Trong quá trình đổ bê tông chú ýphải đầm dùi kỹ, vừa đủ để cho bê tông phân bố đều trong kết cấu Trộn bê tôngtương đối khô vì đầm dễ chảy Đổ bê tông móng theo nguyên tắc đổ ở vị trí xatrước, phía gần sau Không đứng trực tiếp trên thành cốp pha hoặc cốt thép gâysai lệch vị trí

Chú ý: Không để hố móng ngập nước trong lúc đổ bê tông móng Sẽ làm

tính liên kết của bê tông sút giảm, yêu cầu thợ thi công rút hết nước hố móng và

đổ bê tông đã trộn nước xuống hố móng theo đúng quy phạm

Trang 30

VI Xác định cơ cấu quá trình và chọn thiết bị lắp ghép kết cấu

1 Xác định cơ cấu quá trình

Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình có thể chia quátrình lắp ghép kết cấu nhà công nghiệp một tầng ra thành các quá trình thànhphần như sau:

Lắp dầm móng

Lắp cột

Lắp dầm cầu trục

Lắp dàn vì kèo mái, dàn cửa mái, tấm mái

Lắp cửa, xây tường

Ở hai trục đầu hồi có một số cột sườn tường là gối tựa cho bức tường đầuhồi Các cột sườn tường có thể lắp luôn với cột chính hoặc lắp với dàn mái vàtấm mái Nếu lắp chúng với cột chính có thể cản trở việc vận chuyển cấu kiện,đặc biệt với cấu kiện dài và nặng như các dàn mái Vì vậy ta chọn cách lắp cộtsườn tường chung với lắp dàn mái (có thể dùng chung máy cẩu hoặc bằng máycẩu riêng)

Với nhà công nghiệp môt tầng chọn sơ đồ dọc là hợp lý, phù hợp vớituyến công nghệ sản xuất Với kiểu lắp ghép khối lớn chỉ phù hợp cho nhà có hainhịp, sơ đồ lắp ghép ngang nhà sẽ bị vướng vào dầm móng và dầm cầu chạy do

đó cũng không thực hiện được

Việc chọn máy cầu dựa vào đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình,phương pháp và sơ đồ lắp ghép đã chọn Trong nhiều trường hợp do bị khốngchế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng ở vị trí thuận lợinhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc phải lấy theo vị trí thực tế trên mặtbằng cẩu có thể đứng được Song với bài toán đề ra của đồ án, việc bố trí sơ đồ

di chuyển không bị khống chế mặt bằng và kỹ sư công trường hoàn toàn có thểchủ động lựa chọn, do vậy để có lợi nhất ta sẽ lựa chọn cần trục theo phương án

sử dụng tối đa sức trục của cầu Sơ bộ ta có thể chọn hai máy cẩu lắp ghép với

cơ cấu như sau:

dầm móng, dầm cầu trục, dùng sơ đồ dọc biên nhịp để tận dụng sứcnâng và giảm chiều dài tay cần

mái, tấm mái (dùng sơ đồ dọc nhịp)

2 Chọn cần trục lắp ghép cho dầm móng

Để thuận lợi trong việc thi công đạt năng suất cao ta chọn chung 1 loại cẩucho phương pháp lắp ghép tuần tự để lắp ghép cho 4 cấu kiện

Ngày đăng: 13/01/2022, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Mặt đứng công trình - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 1 Mặt đứng công trình (Trang 4)
1. Sơ đồ khung ngang - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
1. Sơ đồ khung ngang (Trang 4)
Hình 2.b Cấu tạo dầm cầu trục - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 2.b Cấu tạo dầm cầu trục (Trang 5)
Hình 2.c Cấu tạo dàn vì kèo mái - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 2.c Cấu tạo dàn vì kèo mái (Trang 6)
Hình 2.d Cấu tạo dàn cửa trời - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 2.d Cấu tạo dàn cửa trời (Trang 7)
Hình 2.e Cấu tạo tấm Panel - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 2.e Cấu tạo tấm Panel (Trang 8)
Hình 3.1 Mặt bằng công trình - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 3.1 Mặt bằng công trình (Trang 9)
Hình 3.2 Mặt đứng công trình - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 3.2 Mặt đứng công trình (Trang 10)
Hình 4.1.a Cấu tạo móng M1 - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 4.1.a Cấu tạo móng M1 (Trang 11)
Hình 4.1.b Cấu tạo móng M2 - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 4.1.b Cấu tạo móng M2 (Trang 12)
Hình 4.1.c Cấu tạo móng M3 - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 4.1.c Cấu tạo móng M3 (Trang 13)
Hình 4.1.d Cấu tạo móng M4 - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 4.1.d Cấu tạo móng M4 (Trang 14)
Hình 4.1.e Cấu tạo móng M5 - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Hình 4.1.e Cấu tạo móng M5 (Trang 15)
Bảng tổng kết thống kê số lượng và khối lượng CKCT - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
Bảng t ổng kết thống kê số lượng và khối lượng CKCT (Trang 19)
Hình IV.2. Minh họa treo buộc cho cột. - Đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp
nh IV.2. Minh họa treo buộc cho cột (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w