1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ÔN tập kỹ THUẬT THI CÔNG 1 ĐH Kiến trúc TPHCM

40 24 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Kỹ Thuật Thi Công 1
Trường học Đại học Kiến trúc TPHCM
Chuyên ngành Kỹ thuật thi công
Thể loại tài liệu ôn tập
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP KỸ THUẬT THI CÔNG 1 PHẦN 1. LÝ THUYẾT Contents Câu 1. Phân cấp đất trong thi công .............................................................................................3 Câu 2. Các biện pháp thi công, công tác đất...............................................................................3 Câu 3. Các tính chất ảnh hưởng tới công tác thi công đất ........................................................3 Câu 4. Độ tơi xốp của đất ảnh hưởng tới công tác thi công đào, vận chuyển, đầm đất như thế nào? Mối quan hệ về thể tích của một khối đất sau khi thực hiện 3 công tác trên...........4 Câu 5. Yêu cầu đối với bê tông sử dụng cho công trình khi thi công bằng xe bơm cần. ........5 Câu 6. Khi đổ bê tông, thực hiện lấy các tổ mẫu bê tông lập phương 15x15x15 cm để làm gì? Dựa vào các tổ mẫu này có cho chúng ta biết độ sụt của bê tông không? .........................5 Câu 7. Để tăng độ sụt bê tông lên thì có những cách nào? Ưu và nhược điểm khi thi công bê tông có độ sụt lớn? ........................................................................................................................5 Câu 8. Cho một hố móng có thể tích V = 100 m3 . Thể tích bê tông trong hố là 80 m3 . Khi đào đất, độ tơi xốp ban đầu là 30%. Sau khi đổ bê tông lấp đất và đầm thì độ tơi cuối cùng là 4%. Thể tích đất cần đắp ở độ tơi xốp ban đầu? ...................................................................6 Câu 9. Trong thi công khoan cọc nhồi sử dụng máy khoan có gầu khoan dạng thùng đào, cho biết cách kiểm soát các yêu cầu sau:.....................................................................................6 Câu 10. Yêu cầu về loại đất đắp...................................................................................................7 Câu 11. Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công đắp đất ...................................................................7 Câu 12. Tại sao cần bóc bỏ lớp đất hữu cơ trên mặt nền đất đắp; tạo bậc đổi nền đất dốc; xét 1 lớp đất đắp không được quá dày và chiều dày thi công phải tương đồng trên một mặt cắt? .................................................................................................................................................8 Câu 13. Các phương pháp thoát nước khi thi công đào đất (đào hố móng, hố sâu, tầng hầm) ........................................................................................................................................................8 Câu 14. Công trình BTCT có thông tin về phân đợt như sau:..................................................9 Câu 15. Nêu 2 biện pháp dây chuyền thiết bị thi công bê tông (chế tạo, vận chuyển, đổ và đầm) cho phân đợt cột lầu 5 của một công trình có cao độ sàn lầu 5 là +15.750 m và giải thích lí do lựa chọn. Biết rằng:...................................................................................................10 Câu 16: Khi thi công hố móng mà phạm vi hố móng chiếm hết khu đất thì xử lý đất làm sao? Biết là đất phải để lại sử dụng lấp lại hố móng sau khi đào? .........................................11 Câu 17: Quy trình thiết kế cốp pha cho 1 cấu kiện..................................................................11 Câu 18: Vì sao nói công tác cốp pha ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công công trình?.........12 Câu 19: Để kiểm soát tốt chất lượng của cọc khoan nhồi, khi thi công cần chú ý những vấn đề gì? ............................................................................................................................................12 Câu 20: Sơ đồ đào dọc, đào ngang, đào chữ chi có đặc điểm gì?............................................12 Câu 21: Thi công hố đào sâu sử dụng tường cừ chắn + thanh văng với phương án Tường cừ chắn + Neo có ưu nhược điểm gì khác nhau.............................................................................13 Câu 22: Quy trình kiểm soát chất lượng gia cố cọc tre ...........................................................14 pg. 2 Câu 23: Các công thức liên quan đến độ tơi của đất? .............................................................15 Câu 24:.........................................................................................................................................16 Câu 25: Tình huống: Thi công hố móng nhưng phạm vi hố móng chiếm hết khu đất.........17 Câu hỏi: Phải xử lý đất như thế nào? Đất để đâu để đảm bảo được thể tích đất cần thiết sử dụng lấp lại hố móng?.................................................................................................................17 Câu 26: Lập biện pháp thi công (quy trình) đắp đất và đầm đất?.........................................17 Câu 27: Lập biện pháp thi công (qui trình) đóng cọc? ép cọc (tương tự)..............................18 Câu 28: Tiêu chí nghiệm thu cọc khoan nhồi:..........................................................................18 Câu 29: Qui trình kiểm tra cọc khoan nhồi..............................................................................18 Câu 30: Gia cường sắt thép có tác dụng gì? AnhChị nêu biện pháp đơn giản để gia cường thép trơn có đường kính d=8mm sản xuất dạng cuộn.............................................................19 Câu 31. So sánh máy đào gầu thuận và máy đào gầu nghịch. ................................................19 Câu 32. Hãy so sánh phương án đào dọc đổ sau và đào dọc đổ bên. Từ đó rút ra phương án nào có thể thi công, trong trường hợp có thể kết hợp 2 phương án. ......................................20 Câu 33. Những sự cố nào xảy ra khi sử dụng cọc khoan nhồi? ..............................................20 Câu 34. Nêu điều kiện dừng ép cọc. Các thông số lực ép xác định như thế nào?..................21 Câu 35. Nêu các bước chính thi công công tác cốt thép? Trong đó, khâu nào là quyết định đến tính hiệu quả về mặt chi phí thi công. Vì sao?...................................................................22 Câu 36. Vì sao phải bảo dưỡng bê tông? Nêu quy trình bảo dưỡng bê tông?..................

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP KỸ THUẬT THI CÔNG 1

PHẦN 1 LÝ THUYẾT

Contents

Câu 1 Phân cấp đất trong thi công 3 Câu 2 Các biện pháp thi công, công tác đất 3 Câu 3 Các tính chất ảnh hưởng tới công tác thi công đất 3 Câu 4 Độ tơi xốp của đất ảnh hưởng tới công tác thi công đào, vận chuyển, đầm đất như thế nào? Mối quan hệ về thể tích của một khối đất sau khi thực hiện 3 công tác trên 4 Câu 5 Yêu cầu đối với bê tông sử dụng cho công trình khi thi công bằng xe bơm cần 5 Câu 6 Khi đổ bê tông, thực hiện lấy các tổ mẫu bê tông lập phương 15x15x15 cm để làm gì? Dựa vào các tổ mẫu này có cho chúng ta biết độ sụt của bê tông không? 5 Câu 7 Để tăng độ sụt bê tông lên thì có những cách nào? Ưu và nhược điểm khi thi công bê tông có độ sụt lớn? 5 Câu 8 Cho một hố móng có thể tích V = 100 m 3 Thể tích bê tông trong hố là 80 m 3 Khi đào đất, độ tơi xốp ban đầu là 30% Sau khi đổ bê tông lấp đất và đầm thì độ tơi cuối cùng

là 4% Thể tích đất cần đắp ở độ tơi xốp ban đầu? 6 Câu 9 Trong thi công khoan cọc nhồi sử dụng máy khoan có gầu khoan dạng thùng đào, cho biết cách kiểm soát các yêu cầu sau: 6 Câu 10 Yêu cầu về loại đất đắp 7 Câu 11 Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công đắp đất 7 Câu 12 Tại sao cần bóc bỏ lớp đất hữu cơ trên mặt nền đất đắp; tạo bậc đổi nền đất dốc; xét 1 lớp đất đắp không được quá dày và chiều dày thi công phải tương đồng trên một mặt cắt? 8 Câu 13 Các phương pháp thoát nước khi thi công đào đất (đào hố móng, hố sâu, tầng hầm)

8

Câu 14 Công trình BTCT có thông tin về phân đợt như sau: 9 Câu 15 Nêu 2 biện pháp dây chuyền thiết bị thi công bê tông (chế tạo, vận chuyển, đổ và đầm) cho phân đợt cột lầu 5 của một công trình có cao độ sàn lầu 5 là +15.750 m và giải thích lí do lựa chọn Biết rằng: 10 Câu 16: Khi thi công hố móng mà phạm vi hố móng chiếm hết khu đất thì xử lý đất làm sao? Biết là đất phải để lại sử dụng lấp lại hố móng sau khi đào? 11 Câu 17: Quy trình thiết kế cốp pha cho 1 cấu kiện 11 Câu 18: Vì sao nói công tác cốp pha ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công công trình? 12 Câu 19: Để kiểm soát tốt chất lượng của cọc khoan nhồi, khi thi công cần chú ý những vấn

đề gì? 12 Câu 20: Sơ đồ đào dọc, đào ngang, đào chữ chi có đặc điểm gì? 12 Câu 21: Thi công hố đào sâu sử dụng tường cừ chắn + thanh văng với phương án Tường cừ chắn + Neo có ưu nhược điểm gì khác nhau 13 Câu 22: Quy trình kiểm soát chất lượng gia cố cọc tre 14

Trang 2

Câu 23: Các công thức liên quan đến độ tơi của đất? 15

Câu 24: 16

Câu 25: Tình huống: Thi công hố móng nhưng phạm vi hố móng chiếm hết khu đất 17

Câu hỏi: Phải xử lý đất như thế nào? Đất để đâu để đảm bảo được thể tích đất cần thiết sử dụng lấp lại hố móng? 17

Câu 26: Lập biện pháp thi công (quy trình) đắp đất và đầm đất? 17

Câu 27: Lập biện pháp thi công (qui trình) đóng cọc? ép cọc (tương tự) 18

Câu 28: Tiêu chí nghiệm thu cọc khoan nhồi: 18

Câu 29: Qui trình kiểm tra cọc khoan nhồi 18

Câu 30: Gia cường sắt thép có tác dụng gì? Anh/Chị nêu biện pháp đơn giản để gia cường thép trơn có đường kính d=8mm sản xuất dạng cuộn 19

Câu 31 So sánh máy đào gầu thuận và máy đào gầu nghịch 19

Câu 32 Hãy so sánh phương án đào dọc đổ sau và đào dọc đổ bên Từ đó rút ra phương án nào có thể thi công, trong trường hợp có thể kết hợp 2 phương án 20

Câu 33 Những sự cố nào xảy ra khi sử dụng cọc khoan nhồi? 20

Câu 34 Nêu điều kiện dừng ép cọc Các thông số lực ép xác định như thế nào? 21

Câu 35 Nêu các bước chính thi công công tác cốt thép? Trong đó, khâu nào là quyết định đến tính hiệu quả về mặt chi phí thi công Vì sao? 22

Câu 36 Vì sao phải bảo dưỡng bê tông? Nêu quy trình bảo dưỡng bê tông? 23

Trang 3

Câu 1 Phân cấp đất trong thi công

Khái niệm: Cấp đất là mức phân loại dựa trên mức độ khó hay dễ khi thi công hay mức hao phí công

lao động (thủ công hay cơ giới) nhiều hay ít Việc xác định cấp đất ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thi công và hiệu quả kinh tế của công trình

Phân cấp đất trong thi công bằng thủ công có 3 cấp, bằng cơ giới có 9 cấp Cấp đất càng cao càng khó thi công

* Tại sao phải biết được cấp đất trong quá trình làm thiết kế? Và làm thi công?

Trong quá trình làm thiết kế liên quan tới dự toán thì phải xác định đúng cấp đất để chọn mã hiệu công việc cho phù hợp, từ đó mới tính được sát dự toán xây dựng (cùng khối lượng thi công, chi phí thi công đất cấp III sẽ lớn hơn đất cấp II, đổi mới hợp đồng đơn giá điều chỉnh, đơn giá cố định… Việc xác định cấp đất không đúng dẫn đến sự phát hiện sai sót của người thiết kế trong quá trình thanh tra, kiểm toán,

từ đó dẫn đến việc xử phạt hành vi vi phạm của người thiết kế, cắt giảm giá trị của thi công…)

Trong thi công thì phải xác định được cấp đất để lựa chọn biện pháp thi công, loại hình thi công cho phù hợp

Câu 2 Các biện pháp thi công, công tác đất

- Phương pháp thủ công:

+ Công nhân sử dụng một số dụng cụ: cuốc, xẻng… để thực hiện đào, xúc, đầm chặt, vận chuyển… khối đất nhỏ

+ Phù hợp công trình nhỏ, khối lượng ít, những nơi mặt bằng chật hẹp không triển khai thi công

cơ giới, phương pháp thủ công dùng trong giai đoạn sửa, tạo hình cho khối đất (ví dụ: đào, sửa

hố móng, mái đất…)

- Thi công bằng cơ giới:

+ Áp dụng khi khối lượng đất lớn, như đào đất móng sâu, tầng hầm, kênh, mương…

+ Phù hợp với mặt bằng công trình rộng, đủ diện tích cho xe đào và các phương tiện vận chuyển đất hoạt động

+ Sử dụng biện pháp thi công cơ giới có thể đào được ở tất cả các loại đất khác nhau, các điều kiện địa chất thủy văn phức tạp, cũng như mực nước ngầm cao

- Công tác nổ mìn: thuốc nổ hóa học và thuốc nổ hỗn hợp

- Thi công thủy lực: dùng lực của dòng nước để phá vỡ kết cấu đất, để vận chuyển các hạt đất cát theo dòng nước tạo ra

Câu 3 Các tính chất ảnh hưởng tới công tác thi công đất

Trang 4

Độ tới xốp ban đầu

- Độ ẩm: là tỉ lệ phần trăm của nước chứa trong đất, được phân theo 3 loại: đất khô, đất ẩm

và đất ướt Ảnh hưởng đến năng suất

- Khả năng chống xói lở của đất: là khả năng chống lại sự cuốn trôi của dòng nước chảy của

các loại đất, được phân theo 3 loại: đất cát, đất thịt và đất sét Ảnh hường đến chọn đất thi công, mở rộng dòng chảy để giảm vân tốc

- Độ dốc của mái đất: Góc lớn nhất của mái dốc khi

đào hay khi đổ đống mà không gây sụt lở đất, phụ

thuộc vào góc ma sát trong, độ ẩm, tải trọng, chiều sâu

cao Ảnh hưởng đến chọn biện pháp thi công

Câu 4 Độ tơi xốp của đất ảnh hưởng tới công tác thi

công đào, vận chuyển, đầm đất như thế nào? Mối

quan hệ về thể tích của một khối đất sau khi thực

hiện 3 công tác trên

Trang 5

- Xác định được lượng thể tích đất tăng sau khi đào lên V2 (độ tơi ban đầu) Sau đó tính toán, chọn xe, chọn máy, thiết bị… có dung tích, công suất thích hợp để vận chuyển lượng đất đó đi Từ đó đảm bảo

về mặt kinh tế, tiết kiệm chi phí

- Xác định được thể tích cần thiết để lấp lại hố móng hoặc đắp đất V2 (độ tơi cuối cùng) để tránh việc mua đất san lấp bị dư hay thiếu Từ đó giúp tiết kiệm chi phí và đảm bảo yêu cầu tính toán

Mối quan hệ thể tích:

Khối lượng đất nguyên thổ là V1; khi đào lên khối lượng đất này có thể tích là V2 (gọi là đất tơi xốp); khi đầm chặt đất có thể tích V3 Ta luôn có 𝑉1< 𝑉3< 𝑉2

(có thể thêm ví dụ)

Câu 5 Yêu cầu đối với bê tông sử dụng cho công trình khi thi công bằng xe bơm cần

- Vữa bê tông phải được trộn kĩ và đều, đúng cấp phối

- Thời gian trộn và bơm phải ngắn nhất

- Vữa bê tông bơm phải đảm bảo các yêu cầu về độ sụt, kích thước cốt liệu tối đa nhỏ hơn 1/3 đường kính ống bơm chỗ nhỏ nhất

- Cần phân phối bê tông lắp ở sàn thi công đổ bê tông – kết hợp 1 máy bơm ngang bên dưới để đưa bê tông đến các vị trí cần đổ hoặc rải đều ra trên sàn

Câu 6 Khi đổ bê tông, thực hiện lấy các tổ mẫu bê tông lập phương 15x15x15 cm để làm gì? Dựa vào các tổ mẫu này có cho chúng ta biết độ sụt của bê tông không?

- Tiến hành thí nghiệm nén bê tông xác định cường độ chịu nén của mẫu bê tông sau 28 ngày bảo dưỡng trong điều kiện chuẩn, giúp ta kiểm tra lại được cường độ thực tế có đạt yêu cầu ban đầu tính cấp phối hay không

- Cường độ bê tông sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu (mỗi tổ mẫu gồm 3 viên mẫu) không được nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế

- Dựa vào các tổ mẫu này không cho chúng ta biết độ sụt của bê tông Độ sụt Sn được xác định dựa vào cách đo bằng phễu nón côn

- Phương pháp bơm bê tông thì độ sụt không được quá nhỏ (tức là bê tông đủ độ nhão, linh động mới bơm theo đường ống được), còn lượng bơm tối thiểu cần căn cứ vào tiêu chuẩn để xác định Thông thường, bê tông bơm phải có độ sụt lớn hơn 8 cm

Câu 7 Để tăng độ sụt bê tông lên thì có những cách nào? Ưu và nhược điểm khi thi công bê tông có độ sụt lớn?

* Để tăng độ sụt của bê tông:

- Tăng nước, xi măng

- Tăng kích thước cốt liệu

- Chọn cốt liệu có bề mặt trơn, nhẵn

- Sử dụng phụ gia

* Ưu điểm: Độ lưu động của bê tông tăng, dễ thao tác trong công tác đổ bê tông

* Nhược điểm: Phải kiểm soát được tỉ lệ N:X và sự thoát nước trong bê tông

Trang 6

Câu 8 Cho một hố móng có thể tích V = 100 m3 Thể tích bê tông trong hố là 80 m3 Khi đào đất, độ tơi xốp ban đầu là 30% Sau khi đổ bê tông lấp đất và đầm thì độ tơi cuối cùng là 4% Thể tích đất cần đắp ở độ tơi xốp ban đầu?

- Độ tơi ban đầu: Là độ tơi khi đất nằm trong gầu máy đào hay trên xe vận chuyển (K1)

- Độ tơi cuối cùng: Là độ tơi khi đất đã được đầm chặt (K0)

- Khối lượng đất dưới dạng nguyên thổ cần để lấp hố đào:

𝑊1= (𝑊ℎ− 𝑊𝑐) ×100 − 𝐾0

100trong đó: 𝑊ℎ− thể tích hình học của hố đào

𝑊𝑐− thể tích hình học công trình chôn trong hố đào

𝐾0− độ tơi xốp sau khi đầm

- Khối lượng đất còn thừa: 𝑊 = 𝑊ℎ− 𝑊1

19,2 × 1,3 = 24,96 ≈ 25 𝑚3

Câu 9 Trong thi công khoan cọc nhồi sử dụng máy khoan có gầu khoan dạng thùng đào, cho biết cách kiểm soát các yêu cầu sau:

9.1 Trong quá trình khoan, kiểm tra chiều sâu của hố khoan bằng cách nào?

 Đo bằng thước dây, so với đỉnh ống vách; thước dây buộc quả nặng xuống hố khoan so với độ cao ống vách để làm chuẩn (không so với mặt đất tự nhiên) Từ đó xác định được chiều sâu hố khoan

 Dừng khoan khi đã đạt độ sâu thiết kế, mũi cọc sẽ ngàm vào lớp đất cứng theo hồ sơ địa chất

 Sai số của hố khoan (TCVN 9395:2012) về tim cọc và độ sâu, không đề cập đến đường kính

9.2 Vẽ sơ bộ biện pháp đổ bê tông cọc khoan nhồi theo phương pháp vữa dâng Kiểm soát chiều cao dâng của bê tông trong quá trình thực hiện bằng cách nào?

(Hình vẽ biện pháp: 3.4.4/Giáo trình)

 Bước 1 Lắp ống đổ bê tông (ống trime)

Thực hiện đổ bê tông theo phương pháp vữa dâng với các ống đổ theo quy cách:

- Đường kính ống 273 hoặc 220 mm

- Các đoạn 3 m, 2 m, 1 m nối bằng đầu ren

- Đáy dưới cắt theo hình vẽ bên

 Bước 2 Lắp nút hãm

- Nút hãm (quả cầu đổ) được lắp đặt để đảm bảo bê tông đi theo 1 dòng liên tục, không bị lẫn trong ống đổ

- Nút hãm có thể chế tạo van đóng – mở hoặc quả cầu xốp nhẹ

 Bước 3 Chế tạo vữa bê tông

Trang 7

- Bê tông đảm bảo cường độ, cấp phối, điều kiện cốt liệu từ 18 – 20 cm

- Trong quá trình đổ phải lấy đủ 3 mẫu (đáy, thân, đỉnh) để làm thí nghiệm

 Bước 4 Đổ bê tông

- Kiểm soát độ dâng bê tông bằng hình học, phương pháp thả dây, cắm sào

- Kiểm tra quá trình đổ bê tông thì phải vẽ đường cong thể hiện mối quan hệ bê tông thực tế và bê tông lý thuyết, nếu hao phí lớn hơn 20% thì phải yêu cầu kiểm soát quá trình khoan và chất lượng

bê tông

 Bước 5 Rút ống vách

Sau khi kết thúc đổ bê tông trong vòng 30 phút, thực hiện rút ống vách lên khỏi miệng cọc

Câu 10 Yêu cầu về loại đất đắp

- Đất đắp phải đảm bảo yêu cầu về ổn định, cường độ và độ kết dính, thường sử dụng cát, sét, sét pha cát, cát pha sét, đất lẫn sỏi… làm đất đắp

- Không sử dụng đất lẫn rác, hữu cơ, thạch cao, muối, bùn non; đất có nhiều chất hòa tan, rác thải; đất thịt, đất sét ướt…

- Đối với một số công trình (đê, đập…) yêu cầu hệ số thấm nhỏ, độ chống xói, lở cao

- Để đạt độ chặt tốt nhất trong quá trình thi công phải kiểm soát độ ẩm hợp lí thông qua các thí nghiệm

- Để khu đất đắp bám dính vào mặt nền, phải bóc bỏ các lớp đất cỏ, rễ cây, thực hiện vét bùn và thoát nước

- Đối với mặt phẳng nghiêng có dốc, phải làm nhánh và đánh bật với độ dốc lớn hơn 1:5

- Để tính toán khối lượng đất đắp và đầm, chia nhỏ lô đất thành ô lưới

Câu 11 Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công đắp đất

- Đất khó thoát nước được đắp ở dưới, còn đất dễ thoát nước được đắp ở trên

- Lớp dễ thoát nước nằm dưới lớp không thoát nước thì độ dày của lớp thoát nước phải lớn hơn độ dày mao dẫn

- Khi đắp một loại đất khó thoát nước thì ta xem nên đắp xen kẽ vài lớp mỏng đất dễ thoát nước để quá trình thoát nước trong đất đắp được dễ dàng hơn

- Chiều dày từng lớp đất phải thỏa mãn các yêu cầu khi đầm nén Chiều dày và số lượng lần đầm nén phải phù hợp với loại máy đầm sử dụng (được thể hiện qua các biểu đồ quan hệ)

- Không nên rải đất quá dày hoặc quá mỏng so với bán kính tác dụng của loại đầm sử dụng Nếu rải quá dày, các lớp đất phía dưới không nhận được tải trọng đầm sẽ không được đầm nén tốt Nếu rải quá mỏng, đầm nhiều lượt cấu trúc đất có thể bị phá hoại

Trang 8

- Rải đất để đầm từ mép biên tiến vào giữa Nếu nền gốc yếu, rải từ giữa ra biên Khi được độ cao đầm rải 3 mét lại đổi trình tự vị trí

Câu 12 Tại sao cần bóc bỏ lớp đất hữu cơ trên mặt nền đất đắp; tạo bậc đổi nền đất dốc; xét 1 lớp đất đắp không được quá dày và chiều dày thi công phải tương đồng trên một mặt cắt?

* Cần bóc bỏ lớp đất hữu cơ trên mặt nền đất đắp vì:

- Lớp đất này thường chứa các tạp chất như lớp thảm thực vật, rễ cây, rơm rác… nếu không loại bỏ đi thì sau một thời gian chúng sẽ phân hủy, mục nát, phần đất sẽ bị rỗng dẫn đến chịu lực kém

- Phần lớn lớp đất này thường là loại đất phù sa, đất bùn… có cường độ chịu lực kém hoặc các loại đất ướt gây bất tiện cho quá trình thi công

* Nguyên nhân tạo bậc đổi nền đất dốc:

- Vì đối với mặt bằng đất có độ dốc lớn (i > 0,2) để tránh bị sạc lở, tránh hiện tượng tụt đất ta phải tạo các bậc thang có bề rộng từ 2 – 4 m

* Xét 1 lớp đất đắp không được quá dày và chiều dày thi công phải tương đồng trên một mặt cắt:

- Vì yếu tố này ảnh hưởng đến quá trình thi công đầm đất về sau: đất quá dày hay quá mỏng đều ảnh hưởng cấu trúc của lớp đất bên dưới máy đầm (dày: không nhận đủ tải trọng đầm xuống; mỏng: cấu trúc đất dễ bị phá hoại)

- Khi đắp lớp đất chiều dày không được quá lớn (có quy định trong TCVN 4447), chiều dày lớn quá thì tác dụng lực đầm không tới được lớp đất ở sâu bên dưới Lớp đất có chiều dày đồng đều để đầm chặt đồng đều

- Trong trường hợp đắp các vật liệu không đồng nhất (lớp sau không giống lớp trước), cần phải phân lớp rõ rệt để bảo đảm lớp đắp được ổn định, lún đều và chịu lực đều

Câu 13 Các phương pháp thoát nước khi thi công đào đất (đào hố móng, hố sâu, tầng hầm)

Để bảo vệ những công trình khỏi bị nước mưa tràn vào, ta đào những rãnh ngăn nước mưa về phía đất cao và chạy dọc theo công trình đất hoặc đào rãnh xung quanh công trường để có thể tiêu nước thoát một cách nhanh chóng Nước chảy xuống rãnh thoát nước được dẫn xuống hệ thống cống thoát nước gần nhất Kích thước rãnh ngăn phụ thuộc vào bề mặt lưu vực và được xác định theo tính toán

Thoát nước lộ thiên (tiêu nước bề mặt): tạo độ dốc cho mặt bằng thi công, xây hệ thống mương thoát nước bằng gạch có nắp đậy, lắp đặt hệ thống ống BTCT và tổ chức các rãnh gom, hố ga để dẫn nước

về mương thoát nước khu vực

Nếu mực nước ngầm cao hơn đáy hố móng thì cần thiết áp dụng giải pháp hạ mực nước ngầm Một số biện pháp hạ mực nước ngầm:

1 Phương pháp hút nước lộ thiên

- Cách thức thực hiện: Đào những mương lộ thiên bao quanh hố móng, hoặc ngay chân mái dốc hố móng ngoài phạm vi công trình Tùy theo kích thước hố móng, đào mương rộng từ 0,3 đến 0,6 m, sâu 0,3; 0,5 hoặc 1 m, độ dốc dọc từ 0,1% đến 0,5% Nước thấm theo các đường mương chảy vào các giếng tích nước, từ đây nước được hút ra ngoài hố móng

- Phạm vi áp dụng: Dùng phổ biến để hút nước mặt, nước mưa và hạ mực nước ngầm ở nơi có lượng nước ngầm nhỏ

2 Phương pháp giếng thấm

Trang 9

- Đào những giếng bao xung quanh hố móng Độ sâu của giếng được ấn định theo điều kiện đảm bảo hạ mực nước ngầm thấp hơn đáy hố đào Đề phòng vách giếng sụt lở, cần lát những tấm ván

gỗ chung quanh giếng, ván gỗ được đóng thành các thùng bốn mặt hở hai đáy, vừa đào giếng vừa lắp thùng gỗ xuống Dùng máy bơm li tâm hút nước từ giếng ra

- Áp dụng trong trường hợp diện tích hố móng nhỏ, đất nền có hệ số thấm lớn, độ sâu hạ mực nước ngầm không quá 4 – 5 m

3 Hạ MNN bằng giếng lọc và máy bơm hút sâu

- Giếng lọc với máy bơm hút sâu là bộ thiết bị có các bộ phận: ống giếng lọc, ổ máy bơm đặt trong mỗi giếng, ống tập trung nước, trạm bơm và ống xả tháo nước

- Tuy nhiên, phương pháp này tốn nhiều công trong việc thi công các giếng lọc có đường kính lớn; lắp ráp phức tạp; tổ máy rất nhạy khi nước có cát, cát lẫn trong nước làm máy bơm mau hỏng

4 Hạ MNN bằng ống kim lọc hút nông

- Khi hạ kim lọc, đặt thẳng đứng để đầu kim lọc đúng vào vị trí thiết kế; dùng búa gõ nhẹ cho kim cắm vào đất Miệng ống hút nước nối với bơm cao áp Khi bơm nước vào trong kim lọc dưới áp suất lớn được nén vào trong kim lọc, đẩy van hình khuyên đóng lại và nén van hình cầu xuống; nước theo lỗ ở các răng nhọn phun ra ngoài Khi bơm hút nước lên, nước ngầm ngấm qua hệ thống lọc và đẩy van vành khuyên mở ra, tràn vào ống để được hút lên Đồng thời do áp suất nước ngầm, van cầu đóng lại giữ không cho bùn cát vào trong kim lọc

- Dùng để hạ mực nước ngầm cho những công trình nằm dưới mực nước ngầm

5 Phương pháp dùng ống kim lọc hút sâu

- Hạ ống kim lọc ngoài có phần lọc và chân ống vào đất bằng phương pháp xói nước Sau đó thả vào trong một ống nhỏ hơn mang miệng phun ở phần dưới Máy bơm đẩy nước với áp suất xấp xỉ

8 atm vào ống kim lọc, nước chảy ở khoảng trống giữa hai ống vào miệng phun Tia nước chui qua

lỗ phun thu nhỏ của miệng và phun lên với một lưu tốc lớn làm giảm áp suất không khí, mút nước ngầm dưới đất lên cao

- Dùng được ở đất cát, cát lẫn sỏi, nếu hạ mực nước ngầm ở đất nền là sét pha cát, đất có những lớp xen kẽ khó róc nước thì phải đổ màng lọc xung quanh ống

Câu 14 Công trình BTCT có thông tin về phân đợt như sau:

 Cao trình sàn: +14,45 𝑚;

 Chiều cao tầng: 3,55 m;

 Cột giữa: Kích thước 400x800 mm, số lượng: 30 + 2.5 = 40 cột;

 Cột biên: Kích thước 300x600 mm, số lượng: 26 + 2.5 = 36 cột;

 Cột giữa: Kích thước 500x500 mm, số lượng: 4 + 2.5 = 14 cột;

 Dầm sàn tiết diện ngang: 300x450 mm;

 Sàn dày: 100 mm;

 Bê tông M250

a) Tính khối lượng trong phân đợt bê tông cột

b) Nêu một số biện pháp thi công đổ bê tông (chế tạo vữa, vận chuyển, đổ và đầm bê tông) cho phân đợt thi công cột

c) Đề xuất giải pháp nâng cao năng suất thi công coffa cột

Giải

Trang 10

b) Một số biện pháp thi công đổ bê tông:

- Biện pháp sản xuất: Dùng bê tông thương phẩm mua từ trạm trộn hoặc trộn bằng máy trên công trường

- Phương pháp vận chuyển:

+ Dùng xe bồn chuyên dụng chuyển từ trạm về công trường

+ Dùng máy nâng, thùng, phễu chứa để chuyển lên cao rồi bằng biện pháp thủ công đổ qua máng vào hộc cột hoặc xả trực tiếp từ phễu qua ống mềm, ống vòi voi vào hộc cột

+ Dùng bơm cần để bơm trực tiếp bê tông vào hộc cột (tiết diện cột tương đối lớn, chiều cao trong tầm hoạt động của bơm cần), một số trường hợp khó khăn có thể dùng bơm ngang (ít khi

áp dụng), nếu công trường sử dụng cần phân phối bê tông thì dùng cần phân phối kết hợp với bơm ngang đặt bên dưới (hiệu quả rất cao cho công trình cần tiến độ nhanh), hoặc dùng cần trục kéo chuyển bê tông chứa trong phễu rồi đổ vào hộc cột

- Đầm bê tông cột: Sử dụng đầm dùi trục mềm là chủ yếu, có thể kết hợp đầm cạnh

c) Giải pháp nâng cao năng suất thi công coffa cột

- Giải pháp 1: Làm tổng lực, gia công lắp đặt đủ, đổ bê tông bơm cần cùng lúc Tuy nhiên, hạn chế của

giải pháp này là cần huy động vật tư, nhân lực, thiết bị tập trung lớn, hiệu quả kinh tế không cao

- Giải pháp 2: Phân đoạn đợt đổ bê tông cột (ví dụ chia nửa số cột mỗi loại đổ đợt 1, sau đó gỡ coffa

lắp và đổ số cột còn lại – phân đoạn 2; cách này sẽ giúp tăng số vòng luân chuyển coffa, ít vận chuyển, giá thành thấp tương tự như biện pháp thi công dây chuyền

- Các biện pháp kỹ thuật khác: dùng vật tư loại tốt, gia công lắp đặt chính xác, đúng kỹ thuật, biện

pháp tăng cường sử dụng coffa được nhiều lần để tránh hao phí… sử dụng loại coffa phù hợp, dễ thi công, vận chuyển, lắp đặt…

Câu 15 Nêu 2 biện pháp dây chuyền thiết bị thi công bê tông (chế tạo, vận chuyển, đổ

và đầm) cho phân đợt cột lầu 5 của một công trình có cao độ sàn lầu 5 là +15.750 m và giải thích lí do lựa chọn Biết rằng:

 Cao độ mặt đất hiện hữu là -0.500 m;

 Cao độ sàn lầu 6 là +18.750 m;

 Chiều cao dầm sàn lầu 6 lớn nhất là 450 mm;

 Cột giữa có kích thước 400x600 mm, số lượng là 48 cột;

 Cột biên có kích thước 400x400 mm, số lượng là 24 cột;

3 Phương pháp đầm thì với cột chủ yếu dùng là đầm dùi trục mềm có chiều dài dây đầm khoảng 5 m

Kết luận: Tổ hợp các biện pháp thi công trên ta có thể chọn ra 2 dây chuyền

Trang 11

- Dây chuyền 1: Mua bê tông từ trạm trộn, sử dụng xe bồn vận chuyển về công trường Sử dụng cần trục tháp kết hợp với phễu để vận chuyển lên và rót vào hộc cột qua ống mềm hoặc ống vòi voi Đầm dùng trục mềm

- Dây chuyền 2: Lắp đặt trạm trộn cung ứng bê tông ngay tại công trường Dùng bơm cần để bơm trực tiếp bê tông vào hộc cột, một số trường hợp khó khăn có thể dùng bơm ngang (ít khi áp dụng) Đầm dùng trục mềm

Nhận xét: Áp dụng dây chuyền 1 sẽ hợp lý hơn vì hiện nay mạng lưới trạm trộn thương phẩm có mặt

ở hầu hết các nơi, với công trình có mặt bằng lên đến 62 cột thì diện tích sàn phải lớn hơn 1200 m2, do

đó sẽ bố trí cần trục tháp kết hợp phễu đổ để phục vụ thi công (chi phí sẽ thấp hơn so với dùng bơm cần loại lớn trong trường hợp này)

Câu 16: Khi thi công hố móng mà phạm vi hố móng chiếm hết khu đất thì xử lý đất làm sao? Biết là đất phải để lại sử dụng lấp lại hố móng sau khi đào?

thực hiện phân đoạn là biện pháp tốt

trong thi công bê tông cho phép để mạch ngừng, nên tận dụng việc phân đoạn để cân bằng khối lượng đào đắp, hạn chế chi phí đào vận chuyển theo kiểu tổng lực Tuy nhiên sẽ thấy phát sinh việc xử lý mạch ngừng

Đó là lý luận tuy nhiên để đạt được tiến độ nhanh, thực tế người ta có thể thi công theo kiểu tổng lực cho nhanh, “đào hết để thi công một lần” vì công tác đất cơ giới là chính Về mặt lý luận thì phải phân tích “phân đoạn, cân bằng đào đáp, bãi chứa bố trí tại công trình v.v ”

Thực tế sẽ quyết định từ người chỉ đạo thi công vì rất nhiều lý đó khác ngoài yếu tố khác thuật Mục tiêu của chúng ta là gì? Chi phí? Tiến độ? Sự hợp lý? Nguồn lực hiện có? Thương hiệu

hay phân tích vấn đề trên suy nghĩ của Chủ đầu tư; Thi công, Tư vấn

Câu 17: Quy trình thiết kế cốp pha cho 1 cấu kiện

1 Xác định đủ các tải trọng tác dụng lên cốp pha của cấu kiện trong các trường hợp (tải trọng bản thân, Tải trọng Bê tông; Tải trọng cốt thép; Tải trọng người; Tải trọng thiết bị thi công; Tải trọng gió v.v

2 Lựa chọn phương án coopha, đà đỡ, cột chống cho các dạng cấu kiện điển hình

Trang 12

3 Tính toán chịu lực: Độ bền; Biến dạng, Ổn định

4 Vẽ triển khai biện pháp, cấu tạo côppha

Câu 18: Vì sao nói công tác cốp pha ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công công trình?

Tại sao lại vậy? Coffa có vai trò ván khuôn tạo hình cho kết cấu BTCT nói chung, như vậy khi công tác coffa chưa hoàn thành thì khó chuyển tiếp sang công tác cốt thép, bê tông.v.v Khối lượng coffa thường lớn, đặc biệt đối công trình kết cấu BTCT chủ đạo, Yêu cầu thi công coffa thường khắt khe về

độ chính xác, kính kít, cứng vững và thực hiện nhiều bằng nhân công nên sẽ tốn khá nhiều thời gian Hai nhìn vào kết cấu chống đỡ bên dưới, chỉ khi nào bê tông đủ cường độ, mới được phép tháo dỡ chống, tháo dỡ coffa như sau sau đó mới thực hiện được các công tác tiếp theo: Xây tường, thi công

hệ thống kỹ thuật, v.v.v Như vậy thấy công tác coffa ảnh hưởng rất nhiều tới tiến độ thi công công, thực tế nó chiếm >50% thời gian thi công kết cấu BTCT (theo tôi thấy) Các biện pháp để nhanh tốc độ: Dùng coffa định hình, coffa trượt, hệ đà chống, cột chống chuyên dụng, bê tông phát triển cường

1 Lập được biện pháp thi công chuẩn, phù hợp điều kiện thực tế

2 Lập được biện pháp quản lý chất lượng tốt

3 Sử dụng vật tư, vật liệu đảm bảo chất lượng (cốt thép, bê tông, Bentonite, Polymer

4 Máy móc thiết bị thi công đảm bảo

5 Trong quá trình thi công: Giám sát việc gia công lắp đặt cốt thép, giám sát quá trình khoan, kiểm soát chiều sâu khoan, độ thẳng hố khoan, sạt lở thành hố khoan, kiểm soát độ sạch dung dịch trước khi đổ bê tông, quá trình đổ bê tông luôn luôn đảm bảo liên tục theo quy định Khi có các thay đổi về địa chất, sạt lở hố khoan, sự cố thì phải có giải pháp, biện pháp thi công phù hợp để xử lý

Nghiên cứu kỹ điều kiện địa chất công trình, các quy định của thiết kế về cọc khoan nhồi - Trước khi thi công cần làm sạch mũi cọc và cần thực hiện theo phương pháp vữa dâng - 2 cọc khoan nhồi liền cạnh nhau, đảm bảo khoảng cách lớn hơn 1,5D cọc - Để đảm bảo xe rót bê tông đổ vào cọc thì luôn tuân thủ cọc phía sau trước, đồng thời thứ tự thi công cọc không quá xa nhau - Trong quá trình bơm dung dịch Bentonite, phải đảm bảo yêu cuầ về chất lượng, giữ dung dịch không bị tràn ra ngoài Khi kiểm tra thông số, lấy dung dịch trong hố khoan và lấy dung dịch từ đáy hố khoan, không lấy trên đỉnh - Sauk hi lắp đặt cốt thép, ta phải đo lại chiều sâu hố khoan, nếu chiều sâu giảm đi >10cm, phải

thực hiện biện pháp bơm hút, thổi rửa, kiểm tra đáy hố khoan

Câu 20: Sơ đồ đào dọc, đào ngang, đào chữ chi có đặc điểm gì?

Trang 13

Câu 21: Thi công hố đào sâu sử dụng tường cừ chắn + thanh văng với phương án

Tường cừ chắn + Neo có ưu nhược điểm gì khác nhau

Dùng văng là đây:

Trang 14

Câu 22: Quy trình kiểm soát chất lượng gia cố cọc tre

1 Cọc tre, cừ tràm chỉ thích hợp cho đất ẩm, ngập nước càng ồn có tác dụng chặt đất có phần truyền tải tới lớp tốt bên dưới

2 Chọn cọc, yêu cầu (tài liệu có)

3 Phương pháp thi công: Thủ công, dàn đóng, máy đào nhỏ

4 Phải có thiết kế (loại cọc, đường kính cọc, chiều dài, mật độ cọc

5 Kỹ thuật đóng vây từ bên ngoài vào trong

6 Để nghiệm thu mật độ cọc: làm khung vuông 1mx1m rồi quăng xác suất bãi cọc rồi đếm

Trang 15

7 Tôi chưa đọc tài liệu tính toán, nhưng nếu để thí nghiệm tác dụng thì theo tôi thì nén như cọc xi măng đất

Câu 23: Các công thức liên quan đến độ tơi của đất?

- Khối lượng đất dào lên của hố móng:

- Khối lượng đất chuyển đi đổ: Dạng tơi xốp

Ví dụ:

Theo đề ta có: t=9, a= 2.9m, b= 3.1m, h= 2m

Độ dốc tự nhiên: i=1:1 a) Xác định các thông số của hố đào i=tag∝=H/Bx=B=2m

Vậy: c=a+2x=2.9+2*2=6.9m d=b+2x=3.1+2*2=7.1m Xác định thể tích đất đào lên dạng tơi xốp ban đầu:

b) Tổng thể tích bê tông trong hố móng theo đề là: Vbtmong = 5+0.2t = 6.8m3

c) Thể tích cần lấp lại hố móng (dạng tơi xốp ban đầu)

 ntho mong ntho dam

Trang 16

   ntho dam 3

ntho dam ntho dam

Vllai  Vntho dam  1 K  t0  44.09x 1 0.3     57.32m3

d) Thể tích đất cần thiết chuyển đất đi đổ (Dạng tơi xốp)

Vcd  Vntho* Ktxop  V * Kllai txop=68.45 – 57.32 = 11.13m3

Trang 17

Từ A (M) kẽ đường thẳng cắt 2 đường đồng mức sao cho đoạn cắt đó là ngắn nhất Rồi từ đó xác định như sau:

H

 là khoảng cách chênh lệch giữa 2 đường đồng mức (m)

L: Khoảng cách ngắn nhất giữ 2 đường đồng mức x: là khoảng cách từ đường đồng mức HA đến cao độ đang xét A (M)

Thay vào công thức sẽ xác định được cao độ đang xét A (M):

- Có 2 cách giải quyết cho câu hỏi trên:

+ Nếu về mặt kỹ thuật, lý luận: Ta phân đoạn để đào và thi công móng cân bằng khối lượng đào đắp, bố trí bãi chứa phù hợp và cùng lúc kết hợp với đổ bê tông với mạch ngừng, nhưng nếu sử dụng mạch ngừng làm tăng thêm chi phí xử lý mạch ngừng (Thời gian cho phép theo TCVN)

+ Nếu về mặt thực tế: Vì đây là công trình có qui mô khá lớn, ta đang triển khai máy đào nếu thời gian đào quá lâu sẽ tăng thêm chi phí đào vì vậy mà thi công theo kiểu tổng lực cho nhanh

“đào hết một lần rồi vận chuyển” Thực tế sẽ quyết định từ người chỉ đạo thi công vì rất nhiều

lý đó khác ngoài yếu tố kỹ thuật Mục tiêu của chúng ta là gì? Chi phí? Tiến độ? Sự hợp lý? Nguồn lực hiện có? Thương hiệu

Câu 26: Lập biện pháp thi công (quy trình) đắp đất và đầm đất?

- Chọn máy thi công (rải + đầm)

Vd: máy đầm: đầm lăn (xe lu), đầm nén, đầm chày, đầm chân cừu, đầm rung và đầm kết hợp,…

 Rải từ biên tiến vào giữa

 Nếu nền yếu rải từ giữa ra biên

 Không rải quá mỏng cũng như quá dày

 Đầm từng lớp

- Xác định các thông số kỹ thuật của lớp đất rải (làm thí nghiệm)

- Thi công đại trà, nơi nào thấp đắp trước, cao đắp sau

 Rải từng lớp

 Đầm từng lớp

Trang 18

Câu 27: Lập biện pháp thi công (qui trình) đóng cọc? ép cọc (tương tự)

- Công tác chuẩn bị

 Dọn dẹp mặt bằng

 Định vị móng và tim cọc (thông qua lưới trục, mốc chuẩn (do chủ đầu tư câp))

- Chuẩn bị cọc đóng

 Phải xác định được khối lượng công trình để xác định được số lượng cọc (mua hay

là đúc tại chổ) Nếu đúc tại chổ thì đòi hỏi phải có bãi đất lớn và số lượng lớp cọc là bao nhiêu để đảm bảo kịp tiến độ

 Cọc phải đảm bảo chất lượng và đảm bảo khả năng chịu lực, đầu cọc phải gia cường thép đầu cọc, tránh hiện tượng nứt và phá hủy cọc

- Chọn máy thi công cọc

 Chọn mã hiệu máy

 Xác định giá búa và loại búa đóng cọc (búa treo, búa hơi, búa dideezen, búa rung) Chọn búa có đủ năng lượng để hạ cọc đến chiều sâu thiết kế, độ chói của cọc không nên quá nhỏ có thể làm hỏng đầu cọc, tổng thời gian hạ cọc không được vượt quá giá trị thiết kế

 Máy vận chuyển cọc phải đảm bảo đủ chiều dài chứa cọc

- Thi công đại trà

 Xác định được sơ đồ đóng cọc (sơ đồ chạy dài, khóm cọc, ruộng cọc)

 Mối nối cọc (quan tâm liên kết giữa các đoạn cọc, điều kiện trước khi hàn)

 Dừng đóng cọc khi: cọc chống (đóng tới cao trình thiết kế), cọc treo (đóng tới khi đạt độ chói và chiều sâu thiết kế)

Câu 28: Tiêu chí nghiệm thu cọc khoan nhồi:

- Đảm bảo sức chịu tải cọc

- Đồng nhất về mặt bê tông (không rổng, không phình to)

- Thí nghiệm chất lượng cọc (lún hay không) nếu lún xữ lý lại

- Và phải kiểm soát chặt chẻ từng qui trình (khoan tạo lỗ, Xữ lý cặn hố khoan, hạ lồng thép,

Hạ ống trime, đổ bê tông)

Câu 29: Qui trình kiểm tra cọc khoan nhồi

- Qui trình kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi:

- Sau khi khoan phải kiểm tra lần cuối kích thước hình học của hố khoan, các sai số cho phép

về đường kính và chiều sâu, độ nghiêng

- Xử lí cặn lắng ở đáy hố khoan lần thứ 1 (đợi 30 phút để để bùn đất lắng xuống sau đó hạ gầu khoan quay chậm để vét)

- Xử lí đáy hố khoan lần 2: ở bước này người ta sẽ xử lý cặn lắng ở dạng khí nén

- Đổ bê tông từ đáy hố dâng lên và không cho dung dịch bentonite hòa tan vs bê tông (dùng trái banh để trong phễu đổ)

- Cuối cùng đập bỏ đầu cọc có lẫn bê tông

- Việc làm sạch đáy hố khoan rất quan trọng vì cọc khoan nhồi chịu tải lớn nếu không làm sạch thì chịu tải cọc sẽ giảm đáng kể

Kiểm tra dung dịch bentonite

Kiểm tra kích thước hố khoan

Kiểm tra bê tông trước khi đổ

Ghi chép chất lượng bê tông trong quá trình đổ

Kiểm tra chất lượng cọc sau thi công (gia tải bằng tải trọng tĩnh, )

Khoan lấy mẫu

Trang 19

Câu 30: Gia cường sắt thép có tác dụng gì? Anh/Chị nêu biện pháp đơn giản để gia cường thép trơn có đường kính d=8mm sản xuất dạng cuộn

- Công dụng cốt thép gia cường

- Kết cấu bê tông cốt thép cần được gia cường trong các trường hợp sau:

•Tăng tải trọng: do tăng hoạt tải sử dụng, tăng tải trọng xe cộ, lắp thêm máy móc thiết bị hạng nặng, hoặc có tác động rung

•Hư hỏng các bộ phận kết cấu: do vật liệu xây dựng lão hóa, hư hại do cháy, ăn mòng cốt thép, hoặc tác động của xe cộ

•Cải thiện không gian sử dụng: do hạn chế độ võng, giảm ứng suất trong cốt thép, và giảm bề rộng vết nứt

•Sửa đổi hệ kết cấu: do loại bỏ các bức tường, cột, hoặc là cắt các lỗ trống xuyên qua các tấm sàn, tấm tường

•Lỗi trong thiết kế hoặc thi công: do kích thước không đủ, hoặc cốt thép không đủ

- GIA CÔNG SẮT CUỘN PHI 8

- Gia công thẳng cốt thép

- 1.Nắng thép bằng thủ công

- 2.Kéo thẳng thép bằng tời điện:

- 3 Nắn thẳng thép tròn bằng máy nắn đồng tâm: điều kiện địa hình như máy tời

- Cắt thép:

- 1.Cắt thép bằng thủ công: bằng chạm, kháp, đe và búa tạ, kìm bấm

- 2.Cắt cốt thép bằng máy: thường dùng thép đường kính lớn nhưng để tiết kiệm nhân công người ta vẫn dùng máy cắt, cắt bằng đĩa

- Uốn thép:

- 1.Uốn thép bằng tay: dụng cụ thớt uốn

- 2.Uốn thép bằng máy ly tâm

Câu 31 So sánh máy đào gầu thuận và máy đào gầu nghịch

Đặc

điểm

-Có cánh tay gầu ngắn và khỏe

-Đào được đất cấp I đến cấp IV

-Có khả năng tự hành cao không cần các loại máy khác hỗ trợ

-Có thể vừa đào, quay, đổ đất lên

-Đa phần chỉ có một hình dáng tay gàu, và đào khi vật liệu ở thấp hơn cao trình máy đứng Dùng đào đất

đá, ao hồ, thiên hướng đào sâu xuống so với vị trí của máy đứng

Trang 20

Ưu

điểm

-Đào các công trình hạ tầng lớn như khai thác mỏ đá, làm công trình thủy điện

-Đa năng hơn máy đào gầu thuận

-Có thể đào được trên mọi địa hình -Khi máy gặp sự cố sa lầy, bị lật xuống hố, mất thăng bằng,… thì cần gầu đào có thể làm chân trụ chống

đỡ để tự than máy có thể giải cứu

-Tốn nhiều chi phí để vận chuyển máy

-Năng suất đào thấp hơn máy đào gầu thuận

Câu 32 Hãy so sánh phương án đào dọc đổ sau và đào dọc đổ bên Từ đó rút ra phương

án nào có thể thi công, trong trường hợp có thể kết hợp 2 phương án

 Phương án thi công đào dọc đổ bên năng suất sẽ lớn hơn phương án đào dọc đổ sau

nên ta chọn phương án đào dọc đổ bên để thi công trong trường hợp có thể kết hợp 2 phương án

Câu 33 Những sự cố nào xảy ra khi sử dụng cọc khoan nhồi?

1/ Sự cố mũi khoan bị mắc kẹp trong lòng đất, không rút được lên

Sự cố mũi khoan bị mắc kẹp trong lòng đất thường xảy ra trong trường hợp đang khoan cọc nhồi dùng ống vách mà bị mất điện hoặc máy khoan trục trặc, hỏng hóc Lúc đó ống vách chưa được đưa xuống nhưng phần đất đá đã đổ ập xuống khiến cho đầu mũi khoan bị chôn sâu dưới lòng đất

Cách khắc phục:

‣ Đầu tiên cần phải rút ống vách lên trên mặt đất khoảng 15 đến 20 cm

‣ Thực hiện rút đầu khoan lên đồng thời hạ luôn ống vách xuống

2/ Sự cố vách hố khoan có thể bị sập

Những nguyên nhân chính gây nên tình trạng này là:

Ngày đăng: 13/01/2022, 00:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9.1: Thông số kĩ thuật máy đào gầu nghịch    EO- 4321 - ÔN tập kỹ THUẬT THI CÔNG 1 ĐH Kiến trúc TPHCM
Bảng 9.1 Thông số kĩ thuật máy đào gầu nghịch EO- 4321 (Trang 37)
SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ĐÀO Scale: 1/100 - ÔN tập kỹ THUẬT THI CÔNG 1 ĐH Kiến trúc TPHCM
cale 1/100 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w