1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2

72 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 LẮP DỰNG NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết biên soạn Đồ án Kỹ thuật thi công 2 là một trong những đồ án thực hành giúp sinh viên áp dụng những kiến thức lý thuyết đã được học trong môn Kỹ thuật thi công để lựa chọn được các biện pháp thi công lắp ghép các cấu kiện và công trình nhà công nghiệp được hợp lý. Trong những năm gần đây việc hướng dẫn vẫn còn nhiều bất cấp chưa có sự thống nhất cao trong bộ môn, đồng thời chưa có tài liệu nào cụ thể hướng dẫn chi tiết cách lập, thể hiện biện pháp thi công trong một đồ án kỹ thuật thi công, đồng thời để bổ sung và làm phong phú thêm thêm tài liệu tham khảo cho sinh viên trong toàn trường, nhóm nghiên cứu cho rằng việc biên sọan tài liệu “Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2” là cần thiết. 2. Mục tiêu Hướng dẫn thiết kế biện pháp treo buộc và biện pháp lắp ghép các cấu kiện móng bê tông cốt thép (BTCT ) lắp ghép, cột BTCT (hoặc thép) lắp ghép, dầm cầu chạy BTCT (hoặc thép) lắp ghép, dàn thép lắp ghép, xà gồ thép và tấm tôn. Hướng dẫn lựa chọn cần trục phục vụ công tác thi công lắp ghép. Hướng dẫn kỹ thuật lắp ghép các cấu kiện của nhà công nghiệp một tầng bằng kết cấu BTCT đúc sẵn hoặc khung thép nhẹ tiền chế. Hướng dẫn thể hiện thuyết minh và bản vẽ biện pháp thi công. 3. Phạm vi biên soạn Kiến trúc và kết cấu nhà công nghiệp một tầng bằng kết cấu BTCT đúc sẵn hoặc khung thép nhẹ tiền chế. Nội dung tính toán, lập, lựa chọn biện pháp thi công cho công trình nhà công nghiệp một tầng bằng kết cấu BTCT đúc sẵn hoặc khung thép nhẹ tiền chế. 4. Phương pháp biên soạn Nghiên cứu lý thuyết. 5. Đối tượng phục vụ + Sinh viên trường đại học Kiến trúc Hà Nội. + Dùng làm tài liệu tham khảo. 6. Địa chỉ áp dụng Trường đại học Kiến trúc Hà Nội.

Trang 1

HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2

LẮP DỰNG NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết biên soạn

Đồ án Kỹ thuật thi công 2 là một trong những đồ án thực hành giúp sinh viên áp

dụng những kiến thức lý thuyết đã được học trong môn Kỹ thuật thi công để lựa chọn

được các biện pháp thi công lắp ghép các cấu kiện và công trình nhà công nghiệp đượchợp lý Trong những năm gần đây việc hướng dẫn vẫn còn nhiều bất cấp chưa có sựthống nhất cao trong bộ môn, đồng thời chưa có tài liệu nào cụ thể hướng dẫn chi tiếtcách lập, thể hiện biện pháp thi công trong một đồ án kỹ thuật thi công, đồng thời để

bổ sung và làm phong phú thêm thêm tài liệu tham khảo cho sinh viên trong toàn

trường, nhóm nghiên cứu cho rằng việc biên sọan tài liệu “Hướng dẫn đồ án kỹ thuật

thi công 2” là cần thiết

2 Mục tiêu

- Hướng dẫn thiết kế biện pháp treo buộc và biện pháp lắp ghép các cấu kiệnmóng bê tông cốt thép (BTCT ) lắp ghép, cột BTCT (hoặc thép) lắp ghép, dầm cầuchạy BTCT (hoặc thép) lắp ghép, dàn thép lắp ghép, xà gồ thép và tấm tôn

- Hướng dẫn lựa chọn cần trục phục vụ công tác thi công lắp ghép

- Hướng dẫn kỹ thuật lắp ghép các cấu kiện của nhà công nghiệp một tầng bằngkết cấu BTCT đúc sẵn hoặc khung thép nhẹ tiền chế

- Hướng dẫn thể hiện thuyết minh và bản vẽ biện pháp thi công

4 Phương pháp biên soạn

Nghiên cứu lý thuyết

5 Đối tượng phục vụ

+ Sinh viên trường đại học Kiến trúc Hà Nội

+ Dùng làm tài liệu tham khảo

6 Địa chỉ áp dụng

Trường đại học Kiến trúc Hà Nội

B NỘI DUNG THỰC HIỆN

Trang 2

PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1 Tên công trình, địa điểm, vị trí xây dựng công trình

a) Tên công trình (lấy theo tên đề tài được giao- Bản vẽ Kiến trúc)

Ví dụ: Công trình “ NHÀ MÁY CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP HƯNG YÊN “

b) Địa điểm xây dựng: (số nhà, phố, thành phố…); tên khu đô thị hoặc khu côngnghiệp thuộc tỉnh, thành phố nào (nếu công trình nằm trong khu đô thị hoặc khu côngnghiệp)

Ví dụ: Công trình xây dựng tại Khu công nghiệp Minh Đức, xã Minh Đức, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.

c) Vị trí XD: Các công trình lân cận, đường vào công trình xây dựng, các khuvực tiếp giáp với công trình xây dựng (VD: Phía Bắc giáp…, phía Nam giáp…) Yêucầu vẽ hình minh họa khu đất tổng thể

Trang 3

- Mặt bằng xây dựng tương đối bằng phẳng không phải san lấp nhiều, giao thông đi lại thuận lợi.

b) Giải pháp kết cấu chính: là loại nhà công nghiệp một tầng lắp ghép Kíchthước một số bộ phận tiêu biểu của công trình như cột giữa, cột biên, dầm, dàn, mái

Ví dụ: Công trình được thiết kế là nhà công nghiệp một tầng, hai nhịp Kết cấu chịu lực của công trình là khung thép nhẹ tiền chế (Khung Zamin) có tường chèn Tường gạch có chiều dày 220 (mm) Kết cấu bao che sử dụng các tấm nhẹ liên kết với sườn tường và bắt trực vào cột khung Kết cấu mái sử dụng tấm mái bằng thép nhẹ ( tấm tôn) liên kết với xà gồ mái Kết cấu đỡ mái là dầm khung.

c) Giải pháp móng công trình: Móng đơn, móng hợp khối, móng nông, móngcọc? Số lượng móng, kích thước móng, độ sâu đặt móng, chiều dài cọc đoạn cọc,chiều dài mỗi cọc, tiết diện cọc, sức chịu tải cọc,…Trong phần này sinh viên xem kỹcông trình của mình thuộc loại móng nào, rồi trình bày theo các nội dung nêu ở trên

Ví dụ: Kết cấu móng là móng cọc đài thấp Đài móng cao 0,9 (m) đặt trên lớp

BT lót dày 100 (mm) Đáy móng đặt tại cốt: -1,4 (m) so với cốt: 0,000.

Móng nhà cấu tạo là móng đơn dưới chân cột thép, phương án móng cọc Cọc được hạ vào đất bằng máy ép thuỷ lực Cọc có tiết dịên 250250 (mmmm), số lượng cọc dùng cho công trình là 368 cọc, cọc dài 15 m gôm 2 đoạn cọc, mỗi đoạn dài 7,5

m, sức chịu tải của cọc là 26,3 tấn Đài cọc có kích thước:

Móng biên ( móng trục A, D): 18001200 (mmmm)

Móng giữa (móng trục B, C) : 12001200 (mmmm)

Hệ móng được tăng độ cứng bởi hệ giằng dọc nhà, hệ giằng còn có tác dụng đỡ tường bao che Tiết diện giằng móng 1200x1200 (mmmm)

3 Điều kiện địa hình, địa chất công trình, thủy văn

a) Điều kiện địa hình (Nêu đặc điểm vị trí địa hình khu vực xây dựng công trình,đồi núi, sông ngòi,…) Có thể giả định theo điều kiện tương tự

Ví dụ: Công trình được xây dựng trong khu công nghiệp, trên khu đất đã được san lấp bằng phẳng, gần đường giao thông nên thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật

tư, vật liệu phục vụ thi công cũng như vận chuyển đất ra khỏi công trường.

b) Điều kiện địa chất công trình: Một vài trụ địa chất tiêu biểu (Căn cứ địa chấtđược giao hoặc giả định)

Ví dụ: Giải pháp móng ở đây dùng phương án móng cọc đài thấp, độ sâu đặt đáy đài: -1.2 (m), cọc dài 15 m xuyên qua các lớp đất:

+ Lớp sét có chiều dày: 5 (m)

+ Lớp sét pha có chiều dày: 5 (m)

+ Lớp cát bụi có chiều dày: 6 (m)

+ Mũi cọc cắm vào lớp cát bụi 5,75 m, Lớp cát bụi có chiều dày chưa kết thúc khi khảo sát.

Trang 4

- Việc bố trí sân bãi để vật liệu và xây dựng lều lán tạm cho công trình trong thời gian ban đầu cũng tương đối thuận tiện vì diện tích khu đất khá rộng so với mặt bằng công trình

Ví dụ: Nhiệt độ bình quân hàng năm là 27C chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 12C.Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Độ ẩm trung bình từ 75% đến 80% Hai hướng gió chủ yếu là gió Đông-Đông Nam, Bắc-Đông Bắc.Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11.Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s.

4 Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực xây dựng

a) Điều kiện kinh tế: Phải nêu được các đặc điểm, điều kiện kinh tế (kinh tế pháttriển hay không), điều kiện sinh hoạt, chi phí sinh hoạt, khả năng cung ứng vật tư, vậtliệu, thiết bị phụ trợ trong thi công…

Hình 2 Trụ địa chất

NỀN THIÊN NHIÊN

CÁT BỤI

Trang 5

Ví dụ: Khu Công nghiệp nằm trên đường cao tốc số 5 Hà Nội - Hải Phòng, cách

Hà Nội 35 km, cách cảng biển Hải Phòng 55 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 60km

và nằm trên trục đường quan trọng nối liền Hà Nội với các tỉnh và khu vực kinh tế phía Bắc nên khu vực này có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Điều kiện sinh hoạt thuận lợi, chi phí sinh hoạt trung bình Khu vực có giao thông thuận lợi, lại nằm gần các khu công nghiệp nên khả năng cung ứng vật tư, thiết bị thuận lợi.

b) Điều kiện xã hội: Phải nêu nổi bật được điều kiện xã hội, thuận lợi, khó khăntrong khâu tổ chức thi công, nhân lực lao động,…

Ví dụ: Khu vực chủ yếu là dân cư địa phương, sinh hoạt văn hóa mang tính cộng đồng cao, trình độ dân trí trung bình Nguồn lao động nhàn rỗi dồi dào nên thuận lợi cho việc cung ứng nhân lực với chi phí nhân công hợp lý, tiết kiệm được chi phí xây dựng lán trai tạm

c) Hạ tầng khu vực: Phải nêu rõ được hạ tầng trong khu vực và khả năng tiếp cậnvới hạ tầng:

- Giao thông trong công trường? Giao thông ngoài công trường? Các hạn chế vềgiao thông (nếu có)?

- Khả năng cấp điện sinh hoạt, điện sản xuất? Phương án dự phòng khi xẩy ra sựcố?

- Khả năng cấp, thoát nước sinh hoạt, sản xuất? Tiêu thoát nước?

Ví dụ:

HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI BỘ

Hệ thống giao thông nội bộ khu công nghiệp được thiết kế hợp lý đảm bảo việc giao thông trong toàn Cụm Công nghiệp được thông suốt Hệ thống đường được thiết

kế với kích thước như sau:

- Trục đường trung tâm trong Khu Công nghiệp rộng 34 mét

- Các trục đường chính trong khu công nghiệp rộng 24 mét

HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC

Trang 6

Khu Công nghiệp Minh Đức là các khu Công nghiệp đầu tiên được cung cấp

nước sạch từ nhà máy nước địa phương Nước sạch được cung cấp với công suất 20.000 mét khối mỗi ngày từ nhà máy nước sạch Hải Dương.

Nước sạch được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng hệ thống ống cấp nước tiêu chuẩn quốc tế.

Ngoài ra để đảm bảo sự cung cấp liên tục nguồn nước sạch, khu Công nghiệp có nhà máy cung cấp nước đặt ngay trong khu vực.

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC VÀ RÁC THẢI

Nước thải trong khu Công nghiệp sẽ được từng nhà máy trong khu xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn nước thải loại B theo tiêu chuẩn quốc gia trước khi xả vào hệ thống thoát nước của cụm Công nghiệp và xả ra sông Sắt.

Rác thải được thu gom và xử lý tại nhà máy rác thải của cụm Công nghiệp.

Khí thải của các nhà máy được lắp đặt hệ thống lọc theo tiêu chuẩn quốc gia trước khi thải ra môi trường tự nhiên.

5 Một số điều kiện liên quan khác

a) Năng lực đơn vị thi công: năng lực về nhân lực cán bộ, công nhân; năng lực vềmáy móc thiết bị, năng lực về tài chính?

Ví dụ: Đơn vị thi công cam kết cung ứng đầy đủ nhân lực về cán bộ, công nhân

đã nêu trong Hồ sơ dự thầu; máy móc thiết bị thi công đầy đủ các chủng loại theo yêu cầu và được kiểm định theo quy định Năng lực tài chính của Công ty đủ đảm bảo thực hiện gói thầu theo đúng Hợp đồng, đảm bảo thời gian và chất lượng thi công công trình.

b) Trình độ xây dựng khu vực: số và chất lượng nhân lực, các cơ sở sản xuất cấukiện, thiết bị thi công

Ví dụ:

- Nguồn nhân công chủ yếu là của đơn vị thi công và của địa phương.

- Nhà máy sản xuất cấu kiện và thiết bị thi công có thâm niên lâu năm với chất lượng cấu kiện và thiết bị thi công tốt.

- Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, nhà bảo vệ và các kho bãi chứa vật liệu.

- Diện tích kho bãi được cân đối theo số lượng vật tư cần cung cấp, vừa đảm bảo cho tiến độ thi công, vừa đảm bảo tránh tồn đọng vật tư.

Trang 7

+ Tận dụng được nhân lực địa phương giá rẻ;

+ Điều kiện hạ tầng tốt, có thể thi công 24/24h;

+ Khả năng cung ứng vật tư, thiết bị tốt;

+ Năng lực thi công của Nhà thầu tốt.

- Khó khăn:

+ Trình độ dân trí chưa cao nên công tác tổ chức lao động có thể gặp khó khăn; + Thi công gần các nhà máy trong khu công nghiệp nên phải có các giải pháp chống ồn, chống bụi khi thi công;

7 Công tác chuẩn bị

a) Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các điều kiện liên quan

- Nghiên cứu hồ sơ: Hồ sơ thiết kế được phê duyệt, điều kiện địa chất, thủy văn,điều kiện tự nhiên, xã hội, địa hình, địa mạo…Cần kiểm tra tính pháp lý của các loại

- Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây, phát quang

cỏ và san phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nước hay bùn thì tiến hành san lấp và

bố trí các đường tạm cho các máy thi công hoạt động trên công trường

- Công tác chuẩn bị hạ tầng: Giao thông trong và ngoài công trường, đấu nốiđiện, nước sinh, xử lý và tiêu thoát nước thải, thông tin liên lạc… (nếu cần)

Ví dụ:

Gồm những công việc sau:

+ San lấp mặt bằng khu đất.

+ Làm đường nội bộ trong công trường.

+ Làm hàng rao tạm thời vây quanh khu đất.

+ Xây dựng các nhà cửa tạm thời phục vụ thi công (ban chỉ huy công trình, kho vật liệu, các xưởng phụ trợ, sân bãi xe, lán trại công nhân, nhà ăn)

+ Lắp đặt lưới điện, nước thi công chiếu sáng ngoài trời.

+ Lắp đặt đường dây điện thoại.

+ Thi công các rãnh tiêu nước tạm thời, các hố ga tập trung.

+ Đặt các mốc để giác vị trí tim nhà, xác định vị trí cao trình quan trọng và gởi các cao độ phục vụ công tác thi công và kiểm tra.

c) Định vị và giác móng công trình (Cụ thể cho công trình của mình Phải tương

ứng với mặt bằng đã cho)

Trang 8

- Căn cứ mặt bằng (Theo đề bài hoặc giáo viên giao ngay khi nhận nhiệm vụ).

- Căn cứ vị trí XD công trình và điều kiện liên quan

- Căn cứ tiến độ và trình tự thi công (nếu công trình có nhiều hạng mục)

Định vị công trình:

Vì công trình nhà công nghiệp thường có kích thước mặt bằng tương đối lớn nênthường sử dụng các biện pháp định vị sau:

+ Sử dụng máy kinh vĩ để định vị công trình;

+ Sử dụng máy toàn đạc điện tử để định vị công trình

Sinh viên căn cứ vào mốc chuẩn và cốt chuẩn ( Biên bản bàn giao mặt bằng) đểtiến hành xác định các điểm giới hạn của công trình từ mặt bằng định vị ra ngoài thựcđịa.( Nêu trình tự tiến hành xác định từng điểm, có hình vẽ Mặt bằng định vị sau khiđịnh vị xong)

Giác móng công trình:

Sau khi định vị xong các điểm cần sử dụng dây, thước thép, cọc thép để xác địnhtim các trục của công trình ( Thể hiện mặt bằng giác móng công trình)

Xác định cao độ thi công:

Căn cứ vào cao độ trong bản vẽ thiết kế, nhà thầu cần xác định cao độ tự nhiên,cao độ cốt ±0,00 từ cốt chuẩn được chủ đầu tư bàn giao

Gửi mốc giới và cao độ thi công :

- Gửi mốc thi công: vì các cọc định vi nằm trong phạm vi hố đào nên phải đượcgửi ra xung quanh ( 5-10m hoặc lên tường rào) và để bảo quản trong suốt quá trình thicông Khi cần kiểm tra lại vị trí các cấu kiện thì dựa vào các mốc này để kiểm tra

- Gửi cao độ thi công: cần gửi lên các kết cấu cố định trong quá trình thi côngnhư tường rào, cột điện hoặc công trình lân cận ( thường dùng sơn đỏ để đánh cốt)d) Chuẩn bị các công trình tạm trên công trường

Lán trại:

Để phục vụ thi công nhà thầu cần phải bố trí loại nhà tạm trên công trường như:Ban điều hành, nhà ăn và ở của công nhân, nhà y tế, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh+ tắm củacán bộ và công nhân…

Trang 9

PHẦN II THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP

NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG

CHƯƠNG I LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG NHÀ CÔNG NGHIỆPMỘT TẦNG BẰNG THÉP

1.1 Tiêu chuẩn áp dụng

Một số tiêu chuẩn tham khảo sau:

- Tiêu chuẩn TCVN 5575: 2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 170:2007 Kết cấu thép - Gia công, lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu

kỹ thuật

- Tiêu chuẩn TCVN 5308:1991 – Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

- Tiêu chuẩn TCVN 4516:1988 – Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thicông và nghiệm thu

- Các tiêu chuẩn khác liên quan…

1.2 Chuẩn bị móng cột thép

1.2.1 Các cách thức đặt cột thép lên mặt móng

- Cột thép thường được lắp trên các móng BTCT đổ tại chỗ, trong móng đượcchôn sẵn các bulông móng Độ chính xác về vị trí và cao trình phụ thuộc vào việcchuẩn bị mặt tựa

- Có 3 cách thức đặt cột thép lên mặt móng:

+ Cách 1: Đặt cột lên mặt móng ở vào đúng cao trình thiết kế ngay, không phảiđiều chỉnh độ cao thấp của cột và không phải giót vữa xi măng lấp khe đáy cột

Chuẩn bị mặt móng như sau: đổ bê tông thấp dưới cao trình cốt thiết kế một chút

và đặt lên trên đó hai đoạn thép hình, sao cho mặt phẳng trên của nó trùng với caotrình thiết kế của móng, sau đó đổ bê tông lên tới mặt trên các đoạn thép hình và làphẳng mặt Với cách thức thức này khi lắp cột vào không cần điều chỉnh tim, cốt gìnữa Tuy nhiên, công tác chuẩn bị mặt móng phải thật chính xác, nếu mặt móng bị dốcnghiêng dù chỉ chút ít, thì đầu cột sẽ lệch đi khá nhiều Vì vậy, với đội ngũ kỹ sư, côngnhân của nhà thầu chưa thực sự chuyên nghiệp thì không nên áp dụng cách thức này.+ Cách 2: Đặt cột tỳ lên trên một xống tựa bằng thép đã chôn sẵn ở đúng caotrình thiết kế, trong móng bê tông sau đó điều chỉnh vị trí cột và rót vữa ximăng lấpkhe đáy cột

Chuẩn bị mặt móng như sau: Khi đổ bê tông móng thì chôn một đoạn thép hìnhhay một đoạn ray làm xống tựa cho cột, sao cho cạnh trên của xống trùng với cao trìnhthiết kế của móng, còn bê tông móng thì đổ thấp dưới cao trình 4-5cm Cột đặt trênmóng này có ngay độ chính xác, chỉ còn phải điều chỉnh vị trí trên mặt bằng sao chotrùng hợp các đường tim ghi trên cột và trên móng và điều chỉnh độ thẳng đứng củacột bằng đóng chêm Sau khi cố định chân đế cột bằng các bu lông giằng thì giót vữa

xi măng lấp khe đáy cột Cách thức này có ưu điểm: không yêu cầu độ chính xác giacông kết cấu cao, ít tốn kém và việc điều chỉnh cột trên xống tựa rất dễ dàng

Trang 10

Tuy nhiên, đối với nhà công nghiệp khung thép tiền chế nhẹ thì trọng lượng củacột thép không lớn lắm ( khoảng 1-2 tấn/ 1cấu kiện) nên không cần phải đặt xống tựa

đỡ cột khi lắp, mà cột thường được cẩu thẳng đứng sau đó điều chỉnh để các bu lônggiằng luồn qua các lỗ chờ của tấm đế chân cột

+ Cách 3: Lắp riêng tấm đế cột và thân cột Đổ bêtông móng thấp hơn cao trìnhthiết kế 5cm rồi dừng lại đặt tấm đế cột lên trên Điều chỉnh các đường tim của tấm đếtrùng đường tim của móng và điều chỉnh cao độ của tấm đế bằng vặn các đinh vít chođến khi trùng vào cao trình thiết kế của móng, sau đó giót vữa xi măng lấp đầy khoảngcách giữa các tấm đế và mặt móng bê tông

Vì cột gắn cứng vào móng bằng các bu lông giằng nên khi chôn các bu lông nàycần xác định vị trí của chúng đối với các đường tim cột thật chính xác, bằng cách dùngmột khung dẫn cứng có khoan các lỗ đeo bu lông giằng, đảm bảo đúng cự ly giữa các

bu lông đó Tuy nhiên, với cách thức này thì thân cột sẽ liên kết với tấm đế chân cộtbằng đường hàn tại công trường Do vậy cần kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng đườnghàn này để đảm bảo cột liên kết tốt với móng

1.2.2 Thi công và lắp đặt bu lông neo (Bu lông chân cột)

1.2.2.1 Yêu cầu chung

- Bu lông phải đúng quy cách, chủng loại thiết kế

- Chiều dài bu lông neo phải đảm bảo ngàm vào móng của công trình ít nhất 4/5 chiềudài bu lông và không ít hơn 400 mm trong mọi trường hợp

- Bu lông phải được lắp thẳng hàng, đúng tim trục và vuông góc với mặt phẳng nằmngang

- Chiều dài bu lông nhô lên khỏi mặt móng ít nhất 100 mm Cao trình đỉnh bu lông phảibằng nhau

- Trước khi đổ bê tông, phần bu lông chờ nhô lên phải được bọc kính để không làm dơbẩn và biến dạng ren

- Bu lông phải được liên kết chắc chắn, đúng vị trí, không bị dịch chuyển trong quátrình đổ bê tông

1.2.2.2 Định vị và lắp đặt

Bu lông trong bản vẽ “Định vị bu lông móng” thể hiện chính xác số lượng,

khoảng cách giữa các bu lông, để giúp cho việc sản xuất, chế tạo và lắp dựng phần kếtcấu khung được thuận lợi, đúng thiết kế Cự ly giữa các bu lông hay nhóm bu lôngphải được đặt chính xác với sai số nằm trong phạm vi cho phép ghi trong bản vẽ vàtiêu chuẩn áp dụng

Trang 11

Bảng 1.1 Quy định về sai số cho phép của bu lông neo chân cột

Khoảng cách sai lệch cho phép từ tim đến tim của các bu

lông trong một cụm bu lông

<=3mm

Khoảng cách sai lệch cho phép từ tim đến tim trong hai cụm

bu lông liên tiếp

<=6mm

Tích lũy sai lệch cho phép từ tim một cụm bu lông đến

đường tim trục công trình đi qua nhiều tổ bu lông

<=6mm cho mỗi 30m,Tổng không quá 25mmcho toàn bộ công trìnhKhoảng cách sai lệch cho phép từ tim một cụm bolong đến

đường tim trục công trình đi qua cụm bu lông đó

<=3mm

Sai lệch về cao độ đỉnh giữa các bu lông neo <=10mm

Quá trình lắp đặt phải kiểm tra thường xuyên cự ly giữa các bu lông, độ thẳngđứng của bu lông, cao độ bu lông đúng hồ sơ thiết kế yêu cầu

a Tổ hợp và định vị bu lông

* Tổ hợp bu lông chân cột: Để thuận tiện trong việc giữ cố định các bu lông neochân cột, các bu lông thường được tổ hợp lại với nhau thành từng cụm trong cùng một

vị trí chân cột Có hai cách để tổ hợp như sau:

Cách thứ nhất, sử dụng mặt bích được khoan các lỗ với khoảng cách theo thiết

kế Sau đó tiến hành xỏ bu lông neo vào và xiết ecu cố định theo từng cụm Trên mặtbích được đánh dấu cao trình và tim trục theo hai phương Trên thân bu lông neo đượcđánh dấu cao trình lắp đặt (Hình 1.2)

Hình 1.1 Tổ hợp cụm bu lông chân cột bằng dưỡng bản mã (a)

và thanh thép tròn (b)

Trang 12

Cách thứ hai, bu lông neo được hàn với nhau thành từng cụm thông qua cácthanh giằng (thép góc hoặc thép tròn) Các thanh giằng có chiều dài đủ lớn để tựa vàován khuôn hoặc tựa vào cốt thép dầm móng để giữ ổn định trong quá trình đổ bê tôngmóng Trên hệ thanh giằng cũng được đánh dấu tim, trục theo hai phương Trên thân

bu lông neo được đánh dấu cao trình lắp đặt (Hình 1.1)

* Định vị bu lông chân cột: Để thuận lợi cho việc định vị và kiểm tra trong quátrình thi công, tim trục của Nhà công nghiệp thường được lấy vào mép ngoài củakhung (hoặc cạnh thẳng của cột)

Công tác định vị và lắp đặt bu lông neo chân cột thường được tiến hành như sau:

- Trên mặt bích (hoặc trên cách thanh thép dưỡng tổ hợp bu lông) được vạch sẵntim trục theo hai phương Trên bu lông đánh dấu cao trình bản mã chân cột

- Trên mặt bằng hố móng hoặc thành ván khuôn, tim trục được vạch sẵn (thườngthực hiện trong quá trình giác móng) và gửi vào vị trí cố định Quá trình lắp đặt bulông neo chân cột được thực hiện sao cho đúng vị trí thiết kế, đúng cao trình và timtrục (tim trục trên mặt bích chân cột trùng với tim trục trên mặt móng)

Hình 1.2 Liên kết cụm bu lông neo với thép móng

Trong trường hợp cụm bu lông neo có thể liên kết được vào cốt thép chủ của cổmóng hoặc giằng móng, sử dụng các dây thép buộc hoặc đai ốc lien kết cụm bu lôngneo với thép chủ

Trang 13

Hình 1.3 Đinh vị cụm bu lông neo chân cột

1.2.2.3 Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt bu lông

Kiểm tra vị trí và cao độ của các cụm bu lông theo thiết kế

Sử dụng máy thủy bình hoặc máy toàn đạc điện tử để hỗ trợ việc kiểm tra, giámsát trên thực địa Thiết bị trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định chất lượngtheo quy định hiện hành Số liệu sau khi đo phải được xử lý theo tiêu chuẩn hiện hànhTCVN 9401-2012.Tiêu chuẩn Kỹ thuật đo và Xử lý số liệu GPS trong trắc địa côngtrình

Các thông số cần kiểm tra:

- Kiểm tra chiều dài bu lông chờ liên kết với chân cột (đoạn nhô cao Thôngthường nhô cao khoảng 100mm tính từ cao trình mặt bê tông hoàn thiện hoặc mặt bíchchờ) hoặc cao trình bản mã chờ của cụm bu lông (nếu có) theo bản vẽ thiết kế

- Bulông neo phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết(có thể là mặt bê tông, mặt bản mã) và đúng phương, chiều của cụm bu lông Có thể sửdụng thước góc hoặc thước góc điện tử tự cân bằng để kiểm tra

- Khi lắp đặt, tim trục trên cụm bu lông phải trùng với tim trục theo thiết kế trênbản vẽ định vị bu lông

- Kiểm tra ổn định liên kết giữa bu lông chờ với thép chủ trong dầm hoặc vớiván khuôn, nền đểđảm bảo bu lông không bị dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bêtông móng

Sau khi kiểm tra, nghiệm thu tiến hành cho bọc ren bu lông bằng lớp nylon bảo

vệ trong suốt quá trình đổ bê tông

- Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng đã lắp dựng

Sai số được cho phép như trong Bảng 1.1 Quy định sai số cho phép của bu lông neo

chân cột.

1.3 Thi công lắp dựng các cấu kiện

1.3.1 Lựa chọn giải pháp lắp dựng

Trang 14

1.3.1.1 Các nguyên tắc cơ bản và các phương pháp lắp dựng:

*/ Các nguyên tắc cơ bản trong thi công lắp ghép:

- Lựa chọn gian có hệ giằng gió (cột, kèo) lắp trước để tạo hệ gian “cứng” làmđiểm tựa cho các khung kèo gian tiếp theo

- Quá trình lắp dựng bắt buộc phải cố định tạm trước khi tháo dỡ cần trục

- Gian lắp dựng sau được tựa vào gian đã lắp dựng trước đó thông qua hệ giằngdọc, xà gồ liên kết

- Cấu kiện đã lắp dựng chỉ được mang tải khi đã cố định vĩnh viễn

- Quá trình lắp dựng, bulông phải được lắp đúng, đủ số lượng, chủng loại, cường

độ theo thiết kế Phải kiểm tra thường xuyên (chủng loại, tính chính xác, độ chặt)

- Chỉ được lắp dựng phần bao che sau khi đã kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ phầnkết cấu chịu lực đã lắp dựng

*/ Giới thiệu sơ bộ đặc điểm các phương án lắp dựng tổng thể:

- Thực tế, khi thi công lắp dựng kết cấu thép - đặc biệt là nhà công nghiệp bằngthép có nhiều biện pháp khác nhau và mỗi biện pháp đều có ưu nhược điểm và phạm

vi áp dựng riêng Qua quá trình thi công và đúc rút kinh nghiệm, hiện tại thường ápdụng một số phương pháp xây lắp các nhà và công trình công nghiệp:

- Cách thức tiếp vận cấu kiện:

+ Cấu kiện được sắp đặt sẵn trên mặt bằng: trước khi lắp ghép, tại mỗi khẩu độ,

các kết cấu được sắp đặt ở gần vị trí lắp ghép của mình sao cho việc cẩu lắp đượcthuận tiện và không làm trở ngại đến sự đi lại của cần trục Việc bốc dỡ và sắp đặt kếtcấu phải tiến hành trong kíp nghỉ lắp ghép bằng chính cần trục lắp ghép hoặc bằngnhững cần trục khác Khuyết điểm của phương pháp sắp đặt sẵn kết cấu trên mặt bằngthi công là tăng thêm khối lượng công tác cho cần trục lắp ghép

+ Tiếp vận trực tiếp: Phương pháp lắp ghép kết cấu trực tiếp từ xe vận chuyển là

phương pháp tiên tiến, nó đòi hỏi phải kế hoạch hoá việc lắp ghép và tiếp vận kết cấuchặt chẽ, nhưng công lao động và giá thành xây lắp công trình sẽ giảm nhiều

- Phương pháp lắp dựng:

+ Phương pháp lắp ghép tuần tự: là trong phạm vi toàn bộ nhà hay trong một

đoạn dài nhà, đầu tiên lắp ghép các cột, sau khi điều chỉnh và cố định cột xong mớitiến hành lắp ghép lượt hai tức lắp dầm cầu chạy và dàn dỡ vi kèo, lượt ba lắp các dàn

vi kèo, dầm mái, xà gồ, thanh giằng và tấm mái Phương pháp này còn gọi là phươngpháp lắp ghép nhiều lượt bằng một cần trục hoặc bằng nhiều cần trục, cái nọ tiếp saucái kia Ưu điểm là năng suất cao vì không phải thay đổi thiết bị, dụng cụ treo buộc

Trang 15

kích kéo các kết cấu đồng loại kết cấu cẩu lắp, nên hiệu suất cao Khuyết điểm củaphương pháp này là đường đi của cần trục khá dài.

Phương pháp lắp ghép tuần tự thường áp dụng trong trường hợp công trình làmbằng các kết cấu bê tông cốt thép với các mối nối lấp chèn bằng vữa bêtông

+ Phương pháp lắp ghép tổng hợp: còn gọi là phương pháp lắp ghép tập trung,

nghĩa là cần trục lắp ghép đồng thời trong một lượt đi các kết cấu khác loại nhau, làmthành một vài ô khối liên tiếp của công trình Thường bắt đầu bằng lắp các cột của ôkhối, sau khi điều chỉnh cột chính xác thì lắp các thanh giằng dọc, lắp dầm cầu chạy vàdàn dỡ vì kèo giữa các cột, sau đó lắp dàn mái, giằng mái, xà gồ, tấm mái, như vậy làhoàn thành việc lắp ghép một ô khối Sau khi kiểm tra lại kích thước hình học toàn ôkhối thì tiến hành cố định vĩnh viễn các mối nối lắp ghép Các ô khối sau cũng lắpghép theo trình tự như vậy

- Hướng lắp dựng:

+ Phương pháp lắp ghép dọc nhà: Tức là ghép xong từng khẩu độ một (Hình

1.4a)

+ Phương pháp lắp ghép ngang nhà: Tức là ghép xong hết các khẩu độ một nhịp

rồi chuyển sang nhịp tiếp theo (Hình 1.4b) Phương pháp lắp ghép ngang áp dụng khicần phải đưa từng đoạn phân xưởng vào sản xuất

Hình 1.4 Sơ đồ lắp ghép nhà công nghiệp

a) Lắp ghép dọc nhà; b) Lắp ghép ngang nhà

Trang 16

- Hướng di chuyển – vị trí đứng của máy:

+ Đi giữa + Đi biên + Đi zic zac

Hình 1.5 Sơ đồ di chuyển của cầu trục khi lắp ghép cột, dầm cầu chạy và

nhà công nghiệp một tầng a) ở chính giữa khẩu độ; b) Dọc hai bên khẩu độ; c) zíc zắc

*/ Kết luận lựa chọn phương án:

Vì đặc điểm Nhà công nghiệp – kết cấu thép là: nhẹ - độ mảnh lớn – độ ổn định cục bộ nhỏ - liên kết đơn giản và nhanh đạt khả năng chịu lực Do vậy, với khả năng công nghệ - máy móc hiện tại, biện pháp thi công thường được sử dụng phổ biến như sau:

Phương pháp lắp dựng: Phương pháp lắp ghép tổng

hợp.

(Phương pháp lắp ghép tuần

tự vẫn được sử dụng phổ biến tùy vào tình hình thực tế)

- Độ ổn định cao.

- Đường đi ngắn,

có thể sớm đưa từng phần công trình vào sản xuất.

Trang 17

Hướng lắp dựng: Tùy vào yêu cầu đưa công

trình vào sử dụng sớm hay muộn

để lựa chọn hướng dọc hay ngang nhà

Hướng di chuyển – vị trí

đứng:

- Đối với các công trình khẩu

độ lớn (>24m) nên sử dụng cần trục nhỏ đi biên.

- Đảm bảo tính kinh tế và ổn định của máy móc – cấu kiện khi lắp dựng.

- Đối với các công trình khẩu

độ nhỏ (<24m) nên sử dụng cần trục đi giữa.

- Đảm bảo tính kinh tế và lắp dựng nhanh chóng.

Biện pháp đề xuất ở trên là biện pháp đang được sử dụng phổ biến

Các biện pháp thi công lắp dựng khác vẫn được sử dụng tùy từng trường hợp

và yêu cầu khác nhau về tiến độ, chi phí hay mặt bằng

*/ Sơ đồ trình tự các bước lắp dựng:

Bước 1:

- Lắp dựng bắt đầu từ gian có hệ giằng (giằng khung, giằng chéo)

- Lắp dựng các cột trong gian có giằng (ít nhất 04 cột) để tạo khung ổn định

- Lắp giằng dọc (giằng giữa hai cột) hoặc dầm cầu trục (nếu có)

- Lắp hệ giằng chéo giữa hai cột (theo phương ngoài mặt phẳng khung)

dÇm cÇu ch¹y (gi»ng däc cét)

gi»ng gi? cét

chèng xµ gå

Hình 1.6.a Bước 01: Lắp dựng khung cứng đầu tiên

Trang 18

Bước 2:

- Lắp dõy neo tạm vào kốo mỏi trước khi cẩu lắp

- Xỏ đủ số bulụng liờn kết theo đỳng thiết kế và tiến hành xiết bulụng

- Kiểm tra khung theo hai phương

- Cố định vĩnh viễn kốo mỏi và thỏo cần trục

- Giữ ổn định khung kốo đầu tiờn bằng hệ dõy neo giằng (neo vào múng lõn cậnhoặc thanh neo tạm)

dầm cầu chạy (giằng dọc cột) cột trong gian đầu tiên

giằng gi? cột giằng tạm k?o mái

cột trong gian đầu tiên

giằng tạm k? o mái

tăng đơ đi? u chỉnh

dầm cầu chạy (giằng dọc cột)

Hỡnh 1.6.b Bước 02: Lắp dựng xà mỏi (dàn mỏi) và giằng tạm

Bước 3:

- Lắp cột, kốo cho gian kế tiếp

- Cẩu lắp kốo mỏi thứ 2 và giữ ổn định bằng hệ giằng dọc, giằng chộo (trước khithỏo múc cần trục)

- Lắp 1/3 số xà gồ mỏi theo thiết kế, nhưng khụng ớt hơn 05 cõy Xà gồ đỉnh kốo,đỉnh cột bắt buộc phải được lắp trước

- Lắp hệ giằng mỏi (giằng dọc, giằng chộo)

- Lắp toàn bộ xà gồ mỏi, xà gồ tường

- Lắp đủ cỏc thanh chống xà gồ theo thiết kế

Trang 19

Hình 1.6.c Bước 03: Lắp dựng cột, kèo cho gian kế tiếp

- Cẩu cấu kiện vào vị trí cần lắp dựng

- Xỏ đủ số bulông liên kết và tiến hành lắp đặt kèo tiếp theo

- Kiểm tra điều chỉnh khung kèo đúng thiết kế

- Xiết bulông và ổn định tạm cho kèo

- Kèo sau khi lắp dựng được giữ ổn định bằng hệ giằng dọc (xà gồ hoặc giằngdọc theo thiết kế) Hệ giằng dọc phải được lắp thẳng hang và liên tục

- Lắp đặt thanh chống xà gồ Trong trường hợp xà gồ không thiết kế thanh chống,cần phải bổ sung thanh chống tạm phục vụ quá trình lắp dựng Thi công xong thu hồitái sử dụng

xµ gå m¸i - (gi»ng däc) (l¾p th¼ng hµng)

Trang 20

Bước 5:

- Lắp dựng cầu trục (nếu có) và lắp dựng cột đầu hồi còn lại

- Thông thường, các cột đầu hồi (tùy vào hướng thi công đã lựa chọn) sẽ đượclắp dựng sau và tiến hành lắp dựng trước khi lắp kèo mái cuối cùng theo hướng lắpdựng đó

- Lắp đặt hoàn thiện các hệ giằng cột, kèo, xà gồ mái, xà gồ tường và toàn bộthanh chống xà gồ

- Kiểm tra đổ thẳng đứng trong và ngoài mặt phẳng công trình trước khi lắp dựngphần bao che

- Kiểm tra toàn bộ bulông liên kết

- Tất cả bulông được xiết chặt bằng Cle Lực (Cle Momen) hoặc theo “Phương

pháp đếm vòng”

Chú ý: Phải lắp toàn bộ bulông trên mối nối mỗi khi lắp ráp và chỉ xiết chặt sau

khi bulông đã được lắp đủ vào vị trí

Tôn mái nên hoàn thiện trong thời gian

sớm nhất có thể Trong trường hợp cuối ngày

chưa kết thúc phần lợp mái, cần tiến hành

chằng giữ phần tôn đã lợp và có phương án

chống gió trước khi kết thúc

- Lắp dựng tôn tường và phần bao che

còn lại

1.3.1.2 Tính toán và lựa chọn cáp treo buộc cấu kiện:

- Tải trọng tính toán khi cẩu lắp của cấu kiện:

Trang 21

PTT = n.PCấukien+ Ptreo

Trong đó:

+ PTT: Tải trọng tính toán khi cẩu lắp của cấu kiện (cột, dầm cầu chạy…)

+ n: hệ số vượt tải của tải trọng bản thân cấu kiện, thường lấy n=1,1

+ PCấukien: Tải trọng bản thân của cấu kiện(tính toán theo kích thước và vật liệu cấu kiện)

+ PTreo: Tải trọng bản thân của thiết bị treo buộc(lấy trung bình 200kg)

- Lực kéo gây đứt cáp:

R = k.S = k.Ptt/m.n*.cos (Tấn)Trong đó:

+ PTT: Tải trọng tính toán khi cẩu lắp của cấu kiện

+ n*: Số nhánh cáp, trong trường hợp này n*=2,4,6,…(Phụ thuộc vào biện pháp treo buộc)

+ m: Hệ số kể đến sự căng dây cáp không đồng đều (Phụ thuộc vào tính chất của việc treo buộ cấu kiện); thường lấy m = 0,75; 1

+ : Góc nghiêng của nhánh dây cáp

+ k: Hệ số an toàn, phụ thuộc vào tính chất sử dụng cáp và trọng lượng vật cẩu lắp

k=3,5: cho dây neo, dây giằng

k=4,5: cho dây ròng rọc kéo tay

k=5,0: cho dây ròng rọc của máy

k=6,0: cho dây cẩu vật nặng >50T

k=8,0: cho dây cẩu bị uốn cong vì buộc vật

Thiên về an toàn, thường lấy k=6,0

1.3.1.3 Tính toán và lựa chọn cần trục lắp dựng cấu kiện:

Cần trục được lựa chọn dựa trên những nguyên tắc sau:

+ Các thông số yêu cầu phải nhỏ hơn thông số cần trục được lựa chọn

+ Những cần trục được chọn có khả năng tiếp cận được các cấu kiện dự kiến lắpdựng và hoạt động hiệu quả trên mặt bằng thi công

+ Chi phí cho cần trục phải thấp nhất, các thông số của cần trục được lựa chọnsát với các thông số yêu cầu:

Trang 22

Lct ≥ Lmin Qyc ≤ Qct Ryc ≤ Rct Hyc ≤ Hmc αmin ≤ αct ≤ αmax

- Thông thường αmax = 750 Tuy nhiên, cần căn cứ theo cần trục chọn

- Các thông số: Qct, Rct, Hmc - luôn phụ thuộc lẫn nhau (xem biểu đồ tính năng)

Chú ý: Các đại lượng Qct, Hct, Hmc - luôn phụ thuộc lẫn nhau, do đó khi lựa chọn cầntrục cần quan tâm cả ba đại lượng để có sự lựa chọn phù hợp cho yêu cầu cụ thể khilắp dựng Trong ba đại lượng sẽ lấy một đại lượng làm chuẩn để căn cứ lựa chọn cácđại lượng còn lại (tra theo biểu đồ tính năng cần trục) Các thông số được ưu tiên lựachọn như sau:

Khi cấu kiện nặng Qyc ≤ Qct Rct (Qyc) và Hmc (Rct) lấy theo Q

Vị trí khó lắp dựng Ryc ≤ Rct Qct (Ryc) và Hmc (Ryc) lấy theo R

Lắp cấu kiện ở độ cao lớn Hyc ≤ Hmc Rct (Hyc) và Qct (Rct) lấy theo H

Sau khi lựa chọn cần trục cho tất cả các cấu kiện ta tiến tới nhóm các cấu kiện cócùng thông số cần trục hoặc tương đương nhau (thông thường chênh lệch 5%) vàocùng một nhóm để giảm thiểu số cần trục lựa chọn

Cần trục dùng chung phải phù hợp với nguyên tắc và yêu cầu cũng như giải phápthi công lắp dựng Thường nhóm các cấu kiện gần nhau và có mối liên hệ với nhautrước và sau đó lựa chọn cần trục

Giải pháp trên giúp cho việc dồn sự dư thừa khả năng của cần trục vào nhữngthông số cần quan tâm để tận dụng hết khả năng của cần trục

Thông thường dồn sự dư thừa vào các thông số sau:

- Dồn khả năng dư thừa vào tầm với (R) để mỗi vị trí đứng lắp được nhiều cấukiện nhất

- Dồn khả năng dư thừa vào chiều cao nâng vật (Hmc) để giúp khả năng lắp đặt

dễ dàng hơn

- Dồn sức trục dư thừa (Q) để tăng sự ổn định, chống lật cho cần trục

a Xác định vị trí đứng cẩu lắp cấu kiện:

Trang 23

- Lựa chọn loại cần trục: trong công tác thi công lắp ghép nhà công nghiệp kết cấu thép thường sử dụng các loại cần trục chính:

+ Cần trục tháp: cần trục tháp cố định hoặc cần trục tháp di chuyển trên ray.

 Cần trục tháp cố định: Thường sử dụng đối với nhà công nghiệp thép có kích thước không quá lớn, khối lượng lắp dựng đa dạng, chiều cao lắp dựng lớn (vì tầm với của cần trục tháp không quá lớn và không cơ động)

 Cần trục tháp chạy trên ray: Thường sử dụng đối với nhà công nghiệp thép cóchạy dài, khối lượng lắp dựng đa dạng nhưng không lớn, chiều cao lắp dựng lớn bởi ưu thế của cần trục tháp chạy trên ray là cơ động hơn cần trục tháp cố định

+ Chủng loại đa dạng, dễ dàng lựa chọn

+ Chi phí thấp hơn so với cần trục tháp

- Thiết kế tuyến đi của cần trục:

+ Mục đích của công tác thiết kế tuyến đi của cần trục nhằm chọn lựa đượcquãng đường ngắn nhất mà cẩu có thể di chuyển và cẩu lắp được nhiều cấu kiện nhất

- Thiết kế vị trí đứng của cần trục:

+ Mục đích của công tác thiết kế vị trí đứng của cần trục nhằm chọn được vị tríđứng mà cần trục có thể thao tác lắp dựng dễ dàng và hiệu quả cho số lượng cấu kiệnnhiều nhất

- Thông thường, công tác thiết kế tuyến đi và vị trí đứng của cần trục phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Kích thước khẩu độ cơ bản (L) của nhà:

@ L ≤ 10m: Thường lựa chọn biện pháp đi giữa khẩu độ và lắp dựng cấu kiện 2bên (có thể lắp ghép 02, 04 hoặc lên đến 06, 08 cấu kiện) Số lượng cấu kiện lắp dựngđược tại 01 vị trí đứng phụ thuộc vào thông số máy và trọng lượng cấu kiện

Trang 24

b d

24000

b d

Hình 1.7 Lắp ghép cấu kiện phụ thuộc vào khẩu độ

a) Đi giữa lắp 2 bên - 08 cấu kiện (L=10m);

b) Đi giữa lắp 2 bên - 04 cấu kiện (L=18m);

c) Đi biên lắp 1 bên - 02 cấu kiện (L=24m);

@ 10 < L ≤ 24m: Thường lựa chọn biện pháp đi giữa khẩu độ và lắp dựng cấukiện 2 bên (có thể lắp ghép 02, 04 cấu kiện) Số lượng cấu kiện lắp dựng được tại 01 vịtrí đứng phụ thuộc vào thông số máy và trọng lượng cấu kiện

@ L > 24m: Thường lựa chọn biện pháp đi biên và lắp dựng cấu kiện 1 bên (cóthể lắp ghép 02, 03 cấu kiện) Số lượng cấu kiện lắp dựng được tại 01 vị trí đứng phụthuộc vào thông số máy và trọng lượng cấu kiện

+ Điều kiện mặt bằng thi công: Trong trường hợp mặt bằng thi công chật hẹp,không gian thông thủy không cho phép sử dụng máy có thông số lớn thì bắt buộc phải

sử dụng cần trục lắp dựng loại nhỏ và đi biên để lắp dựng

+ Điều kiện máy móc địa phương và nhà thầu thi công: Việc sử dụng cần trục lắpghép cũng phụ thuộc vào điều kiện cung ứng máy móc của địa phương và đơn vị thicông

b Tính toán và lựa chọn cần trục: Lựa chọn cần trục lắp ghép dựa trên hai phươngpháp cơ bản:

Khi chọn cần trục lắp ghép cần phải dựa vào các yếu tố sau:

Trang 25

- Tính toán bằng phương pháp lựa chọn thông số theo yêu cầu: Cần tính toán lựachọn cần trục dựa trên 02 thông số cơ bản:

QT: Trọng lượng tổng cộng cần phải cẩu lên

Q0: Trọng lượng bản thân cấu kiện

q1: Trọng lượng vật gia cố(nếu có)

q2: Trọng lượng thiết bị treo buộc

- Lập bảng thống kê cấu kiện cần cẩu lắp để biết số lượng cấu kiện nặng nhiềuhay ít, loại nào chiếm đa số để chọn cẩu có sức trục phù hợp

- Nếu số cấu kiện nặng không nhiều, chọn cần trục nặng sẽ lãng phí Do đó cóthể sử dụng 2 cần trục có sức trục nhỏ hơn cùng kết hợp cẩu Có thể chọn 2 cẩu cùngsức trục hoặc khác sức trục Nếu khác sức trục thì điểm tựa của kết cấu trên đòn treođược tính toán theo điều kiện:

L

l.

Q Q

; L

l.

Q

2 2

Q

L Q l;

Q

L Q

2 2

Q: trọng lượng vật cẩu lắp

Hình 1.8 Tính toán sức trục cần thiết khi cẩu lắp bằng 2 cần trục

Chọn cần trục theo độ với và độ cao nâng vật:

- Cần trục phải đảm bảo lắp được các cấu kiện xa nhất, vì vậy nó phải có độ caonâng móc và có độ với bao quát toàn bộ công trình, nó phụ thuộc vào hình dáng, kíchthước công trình, vào điều kiện tiếp cận công trình của cần cẩu, phụ thuộc vào bố trícấu kiện trên mặt bằng

a Cần trục tự hành:

Trang 26

- Chiều cao nâng móc được xác định bằng:

Hình 1.9 Tính toán lựa chọn chiều cao nâng móc và tầm với cần trục

- Chiều cao nâng móc được xác định bằng: Hm  h0 h1 h2 h3

Trong đó:

- Hm: Chiều cao nâng móc của cẩu

- h0: Chiều cao của kết cấu cần lắp

- h1: Chiều cao của cấu kiện

- h2: Khoảng cách tối thiểu của kết cấu tới vị trị lắp

h2 = 0,5  1m

- h3: Chiều cao dây buộc: 1,5  2,5m

Để tránh cho tay cần không va chạm vào công trình và lắp được độ cao h0 thìchiều dài tối thiểu của tay cần L:

l c h

Đạo hàm biểu thức trên

 d

dL

đối với , cho

 d

Trang 27

Trong đó:

+ a: Khoảng cách từ mép ngoài công trình đến vị trí cấu kiện xa nhất

+ h0: Đã biết

+ l = 1,5m - Khoảng cách an toàn để không va chạm vào công trình

+ c: Chiều cao từ mặt đất đến điểm quay của cẩu(có thể chọn trước máy)

Từ trên tính toán được   Thay  vào L tính được chiều dài tối thiểu của taycần

*) Độ với tay cần được xác định bằng công thức:

a tg

c l h r a s r

- S: Khoảng cách từ trục quay cần trục đến tường ngoài công trình

- r: Khoảng cách từ trục quay tay cần đến trục quay cần trục

b Cần trục tháp:

Hình 1.10 Tính toán lựa chọn chiều cao và tầm với cần trục tháp lắp ghép

- Độ cao nâng móc được tính bằng:

b d R

h h h H

Trang 28

- Hm: Chiều cao nâng móc của cẩu.

- HL: Cao trình lắp đặt cấu kiện

- h2: Chiều cao của cấu kiện

- h1: Độ cao an toàn từ kết cấu tới vị trí lắp

h2 = 0,5  1m

- h3: Chiều cao dụng cụ treo buộc: 1,5  2,5m

- b : Khoảng cách từ trục quay cần trục đến mép công trình (hay vật chướngngại)

+ Nếu đối trọng cao hơn công trình thì:

+ Nếu đối trọng thấp hơn công trình thì:

b = bán kính quay của đối trọng + (0,5  1m)

b = b3(0,51m)

Chọn phương án cẩu:

Sau khi tìm được các số liệu H, Q, R ta lập nhiều phương án sử dụng cần cẩu.Sau đó dựa vào chỉ tiêu kinh tế để chọn phương án tối ưu Chỉ tiêu kinh tế phụ thuộctrực tiếp vào điều kiện thi công công trình, có thể cụ thể như một số yếu tố sau:

- Giá thành thuê máy, chi phí máy(vận chuyển máy, lắp máy, nhiên liệu v v ):

n 2

Trong đó:

Trang 29

Bảng 1.13 Thống kê thông số cần trục chọn

1

2

Tính toán kiểm tra ổn định của cần trục tự hành:

- Thông thường, khi cần trục tự hành làm việc (có cẩu lắp vật nặng), chỉ cần căn

cứ vào biểu đồ quan hệ: Q-R (sức trục-tầm với) sẽ đủ cơ sở xác định độ ổn định của cần trục Tuy nhiên, trong một số trường hợp, vẫn cần tính toán kiểm tra độ ổn định của cần trục tự hành

- Có 2 dạng ổn định cần kiểm tra của cần trục:

+ Ổn định khi mang vật, ổn định chống lật về phía trước

+ Ổn định bản thân, ổn định chống lật về phía sau, phía có đối trọng

- MQ : Mô men của vật với cạnh lật

- MCL: Mô men chống lật của các tải trọng khác

- K1 : Hệ số ổn định mang vật

Trang 30

K1 = 1,40 - Khi đường cần trục ngang bằng và không có tải trọng phụ.

K1 = 1,15 - Khi đường cần trục có độ nghiêng lớn nhất cho phép(20) vàkhông có có tải trọng phụ(lực gió, quán tính)

Hình 1.11 Các trường hợp kiểm tra ổn định cần trục tự hành

*) Trường hợp không mang vật:

Độ ổn định cần trục xác định theo điều kiện:

K2.M0  Mn

Trong đó:

- M0 : Mô men tạo bởi tải trọng gió

- Mn: Mô men tạo bởi trọng lượng các bộ phận của cần trục đối với cạnh lật khicần nâng cao nhất, kể cả độ nghiêng của đường

- K2 : Hệ số ổn định bản thân

3 2

1 2

H.W

sin.hcos)cb(G

- W2: Lực gió song song với mặt phẳng cần trục

1.3.2 Tính và thống kê cấu kiện

Kích thước(m)

Trọnglượngriêng(T)

Hệ số

lượng(T)

Ghi chúDài

(m)

Rộng(m)

Dày(m)

Trang 31

SLcấukiện

SốđoạnchomộtCK

Chiều dàicấu kiện (m)

Trọng lượng 01cấu kiện (T)

TổngTL(T)

GhichúTrước

khuếchđại

Saukhuếchđại

Trướckhuếchđại

Saukhuếchđại

Trang 32

Hệ số

(T)

GhichúDài

(m)

Rộng(m)

Dày(m)

Đơnvị

SL cấukiện

Chiềudài cấukiện

Cao trìnhlắp dựng

Trọnglượng 1cấu kiện

Tổngtrọnglượng

Ghichú

Kích thước(m)

Trọnglượngriêng(T)

Hệ số

lượng(T)

GhichúDài

(m)

Rộng(m)

Dày(m)

Trang 33

SLcấukiện

SốđoạnchomộtCK

Chiều dài cấukiện

Trọng lượng 1cấu kiện

TổngTL

Ghichú

Trướckhuếchđại

Saukhuếchđại

Trướckhuếchđại

Saukhuếchđại

Đơn

Chiều dài 1đoạn

Trang 34

1.3.3.1 Công tác chuẩn bị trước khi lắp dựng

a Vạch sơ đồ lắp dựng, hồ sơ biện pháp lắp dựng

- Để có thể tổ chức thi công lắp dựng cấu kiện với biện pháp phù hợp và đảm bảotính kinh tế cũng như an toàn lao động, trước khi thi công ngoài hiện trường cần phảivạch trước sơ đồ lắp dựng, kế hoạch tiến độ thi công và hồ sơ biện pháp lắp dựng

- Sơ đồ lắp dựng:

+ Tuyến đi, hướng đi và vị trí đứng của cần trục lắp dựng

+ Vị trí bố trí cấu kiện xếp sẵn trên công trường (hoặc vị trí dừng của xe tiếp vậncấu kiện trong trường hợp lắp dựng có tiếp vận trực tiếp)

+ Phạm vi cẩu lắp và bán kính tay cần yêu cầu tại các vị trí đứng của cần trục.+ Số thứ tự các vị trí lắp dựng cấu kiện (cấu kiện nào - ở đâu lắp trước, lắp sau )

- Hồ sơ biện pháp lắp dựng: Cần phải biện pháp lắp dựng chi tiết:

+ Biện pháp treo buộc cấu kiện và loại cáp treo buộc - cẩu lắp được lựa chọn.+ Loại cần trục lắp dựng và thông số máy, mã hiệu máy được lựa chọn

+ Biện pháp nâng cột từ nằm ngang sang phương đứng và đưa vào vị trí lắpdựng

+ Biện pháp cố định tạm và cố định vĩnh viễn

b Kiểm tra, lắp dựng thử và nghiệm thu cấu kiện, kiểm tra sự đồng bộ cấu kiện,điều kiện an toàn

- Công tác khảo sát hiện trường và chuẩn bị chung:

+ Cần đảm bảo có 1 lối di chuyển thoáng đãng và vững chắc để cho xe tải giaohàng và xe cẩu thùng có thể hoạt động Phải xác định rõ năng lực của xe tải hàng và xecẩu là phù hợp

+ Khảo sát hướng gió chủ đạo, từ đó lập sơ đồ mặt bằng tập kết cấu kiện vàhướng lắp đặt

Trang 35

+ Quyết định kế hoạch bốc hàng và bảo quản vật tư Cần chọn lấy 1 vị trí vữngchắc và khô ráo làm nơi tập kết vật tư Vật tư cần được bảo quản tại các khu vực chỉđịnh dành cho từng khối nhà, và niêm yết rõ ràng vị trí của từng chủng loại trong khuvựa chứa (kho) Cần đảm bảo là tiến độ cung ứng và bảo quản vật tư phải thích hợp,cũng như không được lệch lạc so với tiến độ lắp đặt và so với tiến độ của các Nhà thầuphụ khác.

+ Tiến hành đăng ký các vị trí đấu nối sử dụng điện/nước thi công trên côngtrường Cần đảm bảo một cách an toàn nhất đưa các nguồn cung cấp này dẫn đến khuvực công tác

+ Kiểm tra việc mua bảo hiểm và tổ chức huấn luyện ATLĐ cho công nhân

- Công tác kiểm tra móng và bulông neo:

+ Trước khi lắp đặt kết cấu thép, cần tiến hành khảo sát lại vị trí và cao độbulông neo

+ Các mốc cao độ phải được thiết lập sẵn dựa theo cao độ thiết kế yêu cầu

+ Sai số cho phép về tim-trục móng là ±5mm, về cao trình ±10mm

+ Mọi thiết bị khảo sát phải được kiểm định chính xác

+ Cường độ bê tông móng nên đạt tối thiểu 70% cường độ thiết kế

+ Bulông neo phải được chống dịch chuyển vị trí theo phương ngang, phươngdọc và phương đứng suốt quá trình từ lúc đặt cho đến sau khi đổ bê tông

+ Sai số cho phép như trong bảng sau:

Bảng 1.10 Bảng sai số cho phép bulông neo

- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng và sự đồng bộ cấu kiện:

Trang 36

+ Kiểm tra kích thước cấu kiện, dung sai các thông số hình học của cấu kiện phảiphù hợp với giá trị được quy định trong các tài liệu thiết kế của kết cấu cụ thể, nhưng không được vượt quá giá trị trong các Bảng 1.11 và 1.12

Bảng 1.11 Bảng sai số cho phép về kích thước dài các chi tiết kết cấu

Các kích thước và công nghệ

thực hiện các công đoạn

Sai lệchCác khoảng kích thước, (m)

<1,5

1,5đến2,5

>2,5đến4,5

>4,5đến 9

>9đến15

>15đến21

>21đến27

>27

I Các chi tiết lắp ráp

1 Chiều dài và chiều

rộng chi tiết khi:

2 Hiệu số chiều dài các

đường chéo của tấm thép hàn

Ngày đăng: 13/01/2022, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mặt bằng định vị - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1. Mặt bằng định vị (Trang 2)
Hình 2. Trụ địa chất - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 2. Trụ địa chất (Trang 4)
Hình 1.2. Liên kết cụm bu lông neo với thép móng - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.2. Liên kết cụm bu lông neo với thép móng (Trang 12)
Hình 1.3. Đinh vị cụm bu lông neo chân cột - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.3. Đinh vị cụm bu lông neo chân cột (Trang 12)
Hình 1.4. Sơ đồ lắp ghép nhà công nghiệp a) Lắp ghép dọc nhà;  b) Lắp ghép ngang nhà - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.4. Sơ đồ lắp ghép nhà công nghiệp a) Lắp ghép dọc nhà; b) Lắp ghép ngang nhà (Trang 15)
Hình 1.5. Sơ đồ di chuyển của cầu trục khi lắp ghép cột, dầm cầu chạy và - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.5. Sơ đồ di chuyển của cầu trục khi lắp ghép cột, dầm cầu chạy và (Trang 16)
Hình 1.6.a. Bước 01: Lắp dựng khung cứng đầu tiên - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.6.a. Bước 01: Lắp dựng khung cứng đầu tiên (Trang 17)
Hình 1.6.b. Bước 02: Lắp dựng xà mái (dàn mái) và giằng tạm - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.6.b. Bước 02: Lắp dựng xà mái (dàn mái) và giằng tạm (Trang 18)
Hình 1.6.c. Bước 03: Lắp dựng cột, kèo cho gian kế tiếp - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.6.c. Bước 03: Lắp dựng cột, kèo cho gian kế tiếp (Trang 19)
Hình 1.6.d. Bước 04: Lắp dựng cột, kèo cho các gian còn lại - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.6.d. Bước 04: Lắp dựng cột, kèo cho các gian còn lại (Trang 19)
Hình 1.7. Lắp ghép cấu kiện phụ thuộc vào khẩu độ a) Đi giữa lắp 2 bên - 08 cấu kiện (L=10m); - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.7. Lắp ghép cấu kiện phụ thuộc vào khẩu độ a) Đi giữa lắp 2 bên - 08 cấu kiện (L=10m); (Trang 24)
Hình 1.8.  Tính toán sức trục cần thiết khi cẩu lắp bằng 2 cần trục - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.8. Tính toán sức trục cần thiết khi cẩu lắp bằng 2 cần trục (Trang 25)
Hình 1.9.  Tính toán lựa chọn chiều cao nâng móc và tầm với cần trục - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.9. Tính toán lựa chọn chiều cao nâng móc và tầm với cần trục (Trang 26)
Hình 1.10.  Tính toán lựa chọn chiều cao và tầm với cần trục tháp lắp ghép - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.10. Tính toán lựa chọn chiều cao và tầm với cần trục tháp lắp ghép (Trang 27)
Hình 1.11.  Các trường hợp kiểm tra ổn định cần trục tự hành - Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 2
Hình 1.11. Các trường hợp kiểm tra ổn định cần trục tự hành (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w